NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GKII - VL10
Total questions: 60
Worksheet time: 48mins
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
Nhiệt lượng.
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Cơ năng.
Năng lượng lưu trữ trong một que diêm là
động năng.
thế năng.
hóa năng.
quang năng.
Khi xoa hai bàn tay vào nhau cho nóng thì có những quá trình chuyển hóa năng lượng chính nào xảy ra?
Điện năng chuyển hóa thành động năng.
Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành hóa năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành quang năng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.
Cần cẩu khi hoạt động, thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?
Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
Phát ra các tia nhiệt.
Không trao đổi năng lượng.
Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi
lực vuông góc với gia tốc của vật.
lực ngược chiều với gia tốc của vật.
lực hợp với phương của vận tốc với góc α.
lực cùng phương với phương chuyển động của vật.
Công là đại lượng
vô hướng, có thể âm hoặc dương.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
véc-tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
véc-tơ, có thể âm hoặc dương.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công cơ học?
Jun (J).
kilôoát giờ (kW.h).
Niutơn trên mét (N/m).
Niutơn mét (N.m).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Khi vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực thực hiện là khác không.
Công thực hiện là công phát động nếu quãng đường vật dịch chuyển khác không.
Lực là đại lượng véc-tơ nên công cũng là đại lượng véc-tơ.
Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
Tác dụng lực không đổi có độ lớn 150 N theo phương hợp với phương ngang góc 30o vào vật khối lượng 80 kg làm vật chuyển động được quãng 20 m. Công của lực tác dụng có giá trị là
2598 J.
2958 J.
2589 J.
2985 J.
Một người kéo đều một thùng nước có khối lượng 15 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 20 s. Công mà người đó kéo được có giá trị là
1600 J.
1200 J.
800 J.
1000 J.
Bằng các phép đo và phép tính người ta xác định được công của trái tim. Trung bình, mỗi giây trái tim của người bình thường thực hiện một công khoảng 0,12 J để bơm khoảng 90 cm3 máu nuôi cơ thể. Các em đừng vội nghĩ công của trái tim là quá bé nhỏ vì trái tim phải làm việc liên tục không ngừng. Lấy g = 9,8 m/s2. Nếu một người sống đến 70 năm (một năm có 365 ngày 6 giờ) thì công của trái tim có thể nâng được một chiếc xe ô tô 2,5 tấn lên độ cao có giá trị gần nhất nào sau đây?
1,082 km.
10820 km.
10,82 km.
1082 km.
Một bạn học sinh có khối lượng 50 kg đi lên một câu thang gồm n bậc cao 15 cm, dài 20 cm. Công tối thiểu mà bạn ấy phải thực hiện là 1275 J. Coi lực mà học sinh tác dụng lên mỗi bậc thang là không đổi trong quá trình di chuyển. Lấy gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2. Giá trị của n là
17.
21.
25.
29.
Một hòn đá có khối lượng 50 g được thả rơi từ độ cao 180 m. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực thực hiện lên hòn đá trong 2 giây cuối là
50 J.
90 J.
10 J.
40 J.
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 5 tấn. Lấy g = 9,8 m/s2. Vật có gia tốc không đổi là 0,5 m/s2. Công mà cần cẩu thực hiện được trong thời gian 3 giây là
110050 J.
128400 J.
15080 J.
115875 J.
Công suất tiêu thụ của một thiết bị tiêu thụ năng lượng
là đại lượng đo bằng năng lượng tiêu thụ của thiết bị đó trong một đơn vị thời gian.
luôn đo bằng mã lực (HP).
chính là lực thực hiện công trong thiết bị đó lớn hay nhỏ.
là độ lớn của công do thiết bị sinh ra.
Đổi đơn vị: 1 W bằng
1 J.s.
1 J/s.
1 J/s2.
1 J.s2.
Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo công suất?
W.
J.s.
HP.
kg.m2/s3.
Chọn phát biểu không đúng về công suất. Công suất
là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công.
tính bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
là đại lượng vô hướng.
có đơn vị là kW.h (ki-lô-oát giờ).
Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc v theo hướng của lực F trong thời gian t. Công suất của lực là
F.v.
F.v2.
F.t.
F.v.t.
Một ô tô có công suất của động cơ 100 kW đang chạy trên đường với tốc độ 72 km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
1000 N.
5000 N.
1479 N.
500 N.
Một động cơ có công suất 1 kW, nâng thùng hàng 250 kg chuyển động đều lên cao 12 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian để nâng thùng hàng lên độ cao 12 m là
30 giây.
60 giây.
90 giây.
120 giây.
Một chiếc xe có khối lượng 1,1 tấn bắt đầu chạy từ trạng thái đứng yên với gia tốc là 4,6 m/s2 trong thời gian 5 s. Công suất trung bình của xe bằng
5,82.104 W.
4,82.104 W.
2,53.104 W.
4,53.104 W.
Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8 m/s2. Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật là
230,5 W.
138,30 W.
180,5 W.
115,25 W.
Một xe tải chạy đều trên đường ngang với tốc độ 43,2 km/h. Khi đến quãng đường dốc, lực cản tác dụng lên xe tăng gấp ba nhưng công suất của động cơ chỉ tăng lên được hai lần. Tốc độ chuyển động đều của xe trên đường dốc là
10 m/s.
36 m/s.
8 m/s.
29 m/s.
Một người nặng 60 kg leo lên một cầu thang. Trong thời gian 10 giây người đó leo được 8 m tính theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Biết 1 HP = 746 W. Công suất người đó thực hiện là
480 HP.
2,10 HP.
l,56 HP.
0,643 HP.
Ở thời điểm t0 = 0 một vật có khối lượng 3 kg được thả rơi tự do từ độ cao h, trong thời gian ta xét vật vẫn chưa chạm đất. Lấy g = 10 m/s2. Công suất tức thời của trọng lực ở thời điểm t = 5 s bằng
750 W.
1500 W.
7500 W.
150 W.
Trên công trường xây dựng, một người thợ sử dụng động cơ điện để kéo một khối gạch nặng 92 kg lên độ cao 10,8 m trong thời gian 23,2 giây. Giả thiết khối gạch chuyển động đều. Lấy g = 9,8 m/s2. Công suất tối thiểu của động cơ là
193,7 W.
384,2 W.
419,7 W.
973,7 W.
Một ôtô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động đều trên đường thẳng nằm ngang với tốc độ 10 m/s. Công suất của động cơ ôtô là 20 kW. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường có giá trị là
0,50.
0,1.
0,05.
0,02.
Một thang máy khi không có hành khách có khối lượng 600 kg. Nó được chế tạo để đi lên ổn định (coi là chuyển động thẳng đều) 5 tầng nhà (20 m) trong 16 s. Động cơ của thang máy có công suất tối đa 40 HP (1 HP = 746 W). Giả sử mỗi hành khách có khối lượng trung bình 65 kg. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 9,8 m/s2. Số hành khách tối đa thang máy có thể vận chuyển được là
32.
28.
16.
21.
Động năng là đại lượng
vô hướng, luôn dương.
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
véc-tơ, luôn dương.
véc-tơ, luôn dương hoặc bằng không.
Động năng của một vật sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây?
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động biến đổi đều.
Vật đứng yên.
Động năng là đại lượng được xác định bằng
nửa tích khối lượng và tốc độ.
tích của khối lượng và bình phương một nửa tốc độ.
tích của khối lượng và bình phương tốc độ.
tích của khối lượng và một nửa bình phương tốc độ.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của động năng?
J.
kg.m2/s2.
N.m.
N.s.
Lực nào sau đây không làm vật thay đổi động năng?
Lực cùng hướng với vận tốc của vật.
Lực vuông góc với vận tốc của vật.
Lực ngược hướng với vận tốc của vật.
Lực hợp với vận tốc một góc nào đó.
Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây?
Phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Là đại lượng vô hướng, không âm.
Phụ thuộc vào vận tốc của vật.
Có ba chiếc xe ô tô với khối lượng và tốc độ lần lượt là:
Thứ tự các xe theo thứ tự động năng tăng dần là
Xe A, xe B, xe C.
Xe B, xe C, xe A.
Xe C, xe A, xe B.
Xe C, xe B, xe A.
Khi tốc độ của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì:
động năng của vật tăng gấp đôi.
động năng của vật tăng gấp 4 lần.
động năng của vật tăng gấp 8 lần.
động năng của vật tăng gấp 6 lần.
Xe A có khối lượng 500 kg đang chạy với tốc độ 60 km/h, xe B có khối lượng 2 tấn đang chạy với tốc độ 30 km/h. Động năng xe A có giá trị bằng
nửa động năng xe B.
bằng động năng xe B.
gấp đôi động năng xe B.
gấp bốn lần động năng xe B.
Hai vật có khối lượng m1 và m2 chuyển động trong cùng một hệ quy chiếu. Tốc độ của vật m1 gấp 2 lần tốc độ của vật m2 nhưng động năng của vật m2 lại gấp 3 lần động năng của vật m1. Hệ thức liên hệ giữa khối lượng của các vật là
m2 = 1,5m1.
m2 = 6m1.
m2 = 12m1.
m2 = 2,25m1.
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào:
khối lượng của vật.
kích thước của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc.
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì:
thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương.
thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Thế năng trọng trường là đại lượng
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
véc-tơ, cùng hướng với véc-tơ trọng lực.
véc-tơ, có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.
Một buồng cáp treo chở người có khối lượng tổng cộng 800 kg đi từ vị trí xuất phát cách mặt đất 10 m tới một trạm dừng trên núi ở độ cao 550 m sau đó lại tiếp tục tới một trạm khác ở độ cao 1300 m. Lấy g = 10 m/s2. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Thế năng trọng trường của hệ gồm cấp treo và người tại điểm xuất phát và tại các trạm dừng lần lượt là:
4.104 J; 24.105 J; 64.105 J.
8.104 J; 44.105 J; 104.105 J.
8.104 J; 4,4.106 J; 10,4.105 J.
8.104 J; 4,4.105 J; 8,4.105 J.
Một vận động viên cử tạ nâng quả tạ khối lượng 200 kg từ mặt đất lên độ cao 1,5 m. Lấy gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s2. Độ tăng thế năng của tạ là
1962 J.
2940 J.
800 J.
3000 J.
Một thùng hàng có khối lượng 2 kg và có thế năng là 80 J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vật ở độ cao là
4,0 m.
1,0 m.
40 m.
160 m.
Một học sinh lớp 10 thả một vật rơi tự do có khối lượng 100 g từ tầng năm của trung tâm có độ cao 40 m so với mặt đất, bỏ qua ma sát và lực cản với không khí. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Kể từ lúc bắt đầu rơi, thế năng của vật tại giây thứ nhất là
10 J.
5 J.
35 J.
40 J.
Một học sinh lớp 10 làm thí nghiệm thả nhẹ một quả cầu có khối lượng 250 g từ độ cao 5 m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất và lấy g = 10 m/s2. Hỏi khi thế năng của vật giảm đi 3,5 J so với lúc bắt đầu thả thì lúc này vật có tốc độ là bao nhiêu?
5,2 m/s.
8,4 m/s.
1,4 m/s.
3,6 m/s.
Một hòn đá có khối lượng 4 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó là Wt1 = 600 J. Lấy g = 10 m/s2. Thả nhẹ để hòn đá rơi tự do đến mặt đất thì nó có thế năng là Wt2 = -800 J. Hòn đá đã rơi từ độ cao so với mặt đất là
15 m.
20 m.
5 m.
35 m.
Cơ năng của một vật bằng
hiệu của động năng và thế năng của vật.
hiệu của thế năng và động năng của vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
tích của động năng và thế năng của vật.
Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi
vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
vật chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
vật không chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản.
Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao từ đỉnh của tòa nhà như bên. Quả bóng (1) được ném phương ngang, quả bóng (2) được ném xiên lên trên, quả bóng (3) được ném xiên xuống dưới. Các quả bóng được ném với cùng tốc độ ban đầu. Bỏ qua lực cản của không khí. Sắp xếp tốc độ của các quả bóng khi chạm đất theo thứ tự giảm dần là:
(1), (2), (3).
(3), (1), (2).
(2), (1), (3).
Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Loài đại bàng bụng trắng sinh sống ở đảo Phú Quốc. Một con đại bàng bụng trắng trưởng thành cân nặng 6,0 kg có thể bay với tốc độ 130 km/h ở độ cao 1500 m so với mặt nước biển. Chọn mốc thế năng ở mặt biển và lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của con đại bàng trong trường hợp này bằng
90000 J.
50700 J.
93912 J.
140700 J.
Một vật có khối lượng m (g) được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 15 m/s từ độ cao 30 m so với mặt đất. Ở thời điểm t1, vật có thế năng là 224 J. Ở thời điểm t2, vật có động năng là 175 J và tốc độ của vật lúc này bằng 5 lần tốc độ của vật ở thời điểm t1. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí và lấy g = 10 m/s2. Giá trị m là
240 g.
770 g.
480 g.
560 g.
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí càng ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một thùng hàng có trọng lượng 12 kN lên cao 30 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 giây với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng
100%.
80%.
60%.
40%.
Thác nước cao 45 m, mỗi giây đổ 180 m3 nước. Lấy g = 10 m/s2. Người ta dùng thác nước làm trạm thủy điện với hiệu suất 85%. Biết khối lượng riêng của nước là D = 103 kg/m3. Công suất của trạm thủy điện bằng
68,85 MW.
81,00 MW.
95,29 MW.
76,83 MW.
