wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chương 2: Điện từ học

Total questions: 58

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Dùng phương án sau đây để phát hiện xem một thanh kim loại là nam châm?

a)

Đưa thanh kim loại cần kiểm tra đến một cái đinh sắt

b)

Nung thanh kim loại và kiểm tra nhiệt độ của thanh

c)

Tìm hiểu cấu tạo thanh kim loại

d)

Đo thể tích và khối lượng thanh kim loại

2.

Thí nghiệm Ơxtet nói về đều gì dưới đây?

a)

Dòng điện sinh ra từ trường

b)

Các hạt mang điện sinh ra từ trường

c)

Tìm hiểu cấu tạo của thanh kim loại

d)

Đo thể tích và khối lượng của thanh kim loại

3.

Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng

a)

Làm cho nam châm được chắc chắn

b)

làm tăng từ trường ống dây

c)

làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn

d)

làm giảm từ trường của ống dây

4.

Để tăng lực từ của nam châm điện thì phải

a)

Tăng số vòng dây quấn hoặc cường độ dòng điện qua ống dây

b)

Tăng đường kính của dây quấn hoặc điện trở ống dây

c)

Tăng chiều dài hoặc chiều rộng lõi sắt

d)

Thay lõi sắt non bằng một lõi thép có cùng kích thước

5.

Hãy xác định cực của các nam châm, cho biết sự định hướng của các nam châm thử như hình

a)

(1) - N; (2) - S; (3) - N; (4) - S

b)

(1) - S; (2) - N; (3) - N; (4) - S

c)

(1) - N; (2) - S; (3) - S; (4) - N

d)

(1) - S; (2) - N; (3) - S; (4) - N

6.

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong động cơ điện một chiều thì

a)

khung dây dẫn có dòng điện chạy qua để tạo lực điện từ làm cho khung dây dẫn quay

b)

nam châm để tạo ra từ trường

c)

bộ góp điện làm cho khung dây quay liên tục theo một chiều

d)

stato là nam châm, roto là khung dây

7.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi

a)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.

b)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.

c)

Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.

d)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.

8.

Điều kiện xuất hiện dòng điện trong cuộn dây dẫn kín là gì?

a)

Đặt một nam châm mạnh ở gần cuộn dây

b)

Đặt một nam châm điện ở trong lòng cuộn dây

c)

Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây phải lớn

d)

Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.

9.

Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh.

b)

Cực Bắc.

c)

Cả hai cực.

d)

Mọi chổ đều hút sắt mạnh như nhau.

10.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau ?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau

c)

Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

d)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

11.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh nam châm

b)

Xung quanh dòng điện

c)

Xung quanh điện tích đứng yên

d)

Xung quanh Trái Đất

12.

Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường?

a)

Dùng vôn kế

b)

Dùng kim nam châm có trục quay.

c)

Dùng áp kế.

d)

Dùng ampe kế

13.

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

a)

Đang tăng mà chuyển sang giảm.

b)

Đang giảm mà chuyển sang tăng.

c)

Tăng đều đặn rồi giảm đều đặn.

d)

Luân phiên tăng giảm.

14.

Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

a)

Tăng dần theo thời gian

b)

Giảm dần theo thời gian.

c)

Tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian.

d)

Đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.

15.

Ta nói rằng tại một điểm A trong không gian có từ trường khi:

a)

một vật nhẹ để gần A bị hút về phía A.

b)

một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A.

c)

một kim nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam - Bắc.

d)

một kim nam châm đặt tại A bị nóng lên.

16.

Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ:

a)

chiều của đường sức từ.

b)

chiều của dòng điện.

c)

chiều của lực điện từ.

d)

chiều của cực Nam, Bắc địa lí.

17.

Khi cho dòng điện một chiều không đổi chạy vào cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp:

a)

xuất hiện dòng điện một chiều không đổi.

b)

xuất hiện dòng điện một chiều biến đổi.

c)

xuất hiện dòng điện xoay chiều.

d)

không xuất hiện dòng điện nào cả.

18.

Từ trường là:

a)

A. không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.

b)

B. không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

c)

C. không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.

d)

D. không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.

19.

Chọn phát biểu đúng

a)

A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

b)

B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

20.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

A. các đường sức điện.

b)

B. các đường sức từ.

c)

C. cường độ điện trường.

d)

D. cảm ứng từ.

21.

Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?

a)

A. Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.

b)

B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt

c)

C. Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.

d)

D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm

22.

Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

A. Quy tắc bàn tay phải.

b)

B. Quy tắc bàn tay trái.

c)

C. Quy tắc nắm tay phải.

d)

D. Quy tắc nắm tay trái.

23.

Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.

Đầu B của nam châm là cực gì?

a)

A. Cực Bắc

b)

B. Cực Nam

c)

C. Cực Bắc Nam

d)

D. Không đủ dữ kiện để xác định

24.

Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:

a)

A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

b)

B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

c)

C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

d)

D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

25.

Câu 1: Khi đặt sắt, thép, niken, coban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:

a)

A. Bị nhiễm điện

b)

B. Bị nhiễm từ

c)

C. Mất hết từ tính

d)

D. Giữ được từ tính lâu dài

26.

Câu 3: Nam châm điện có cấu tạo gồm:

a)

A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.

b)

B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.

c)

C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.

d)

D. Nam châm.vĩnh cửu


27.

Câu 4: Chọn phương án đúng?

a)

A. Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

b)

B. Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm.

c)

C. Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây.

d)

D. Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài.

28.

Câu 9: Nam châm điện có đặc điểm nào lợi thế hơn nam châm vĩnh cửu?

a)

A. Có thể tạo nam châm điện rất mạnh bằng cách tăng số vòng dây và tăng cường độ dòng điện chạy qua ống dây.

b)

B. Có thể thay đổi tên cực từ của nam châm điện bằng cách thay đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây.

c)

C. Chỉ cần ngắt điện đi qua ống dây là nam châm điện mất hết từ tính.

d)

D. Các phương án A, B, C đều đúng.

29.

Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là

a)

chiều quay của nam châm.

b)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.

c)

chiều của đường sức từ.

d)

chiều của dòng điện trong dây dẫn.

30.

Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay cái choãi ra chỉ

a)

. chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn.

b)

chiều của đường sức từ.

c)

chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.

d)

chiều của cực Bắc của kim nam châm đứng cân bằng trong từ trường.

31.

Để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nào sau đây?

a)

Quy tắc nắm tay phải.

b)

Quy tắc bàn tay trái.

c)

Quy tắc nắm tay trái.

d)

Quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.

32.

Trong quy tắc bàn tay trái, đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ

a)

hướng vào lòng bàn tay.

b)

song song với lòng bàn tay.

c)

hướng theo chiều của ngón tay cái.

d)

hướng từ cổ tay đến các ngón tay.

33.

Mũi tên trong hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực điện từ F tác dụng vào đoạn dây dẫn này?

a)

. hình 1.

b)

hình 2.

c)

hình 3.

d)

hình 4.

34.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn như hình vẽ có chiều:

a)

Từ phải sang trái.

b)

Từ trái sang phải.

c)

Từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ.

d)

Từ sau đến trước mặt phẳng hình vẽ.

35.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

36.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đấ

37.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

Dùng kéo

b)

Dùng nam châm

c)

Dùng kìm

d)

Dùng một viên bi còn tố

38.

Trong khung dây của máy phát điện xuất hiện dòng điện xoay chiều vì:

a)

khung dây bị hai cực nam châm luân phiên hút đẩy.

b)

số đường sức từ  xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.

c)

một cạnh của khung dây  bị nam châm hút, cạnh kia bị đẩy.

d)

đường sức từ của  nam châm luôn song song với tiết diện S của cuộn dây.

39.

Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện ?

a)

Tác dụng nhiệt.Tác dụng nhiệt.

b)

Tác dụng từ.

c)

Tác dụng quang.

d)

Tác dụng sinh lý. 

40.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ ?

a)

Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động  trong từ trường

b)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay

c)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi

d)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy .

41.

Đối với nam châm điện, cách nào sau đây làm tăng lực từ tác dụng lên

vật?

a)

Tăng số vòng dây quấn hoặc tăng cường độ dòng điện qua ống dây.

b)

Tăng đường kính của dây quấn.

c)

Rút lõi sắt non ra khỏi ống dây

d)

Thay lõi sắt non bằng một lõi đồng có cùng kích thước.

42.

Máy phát điện xoay chiều là thiết bị

a)

biến đổi điện năng thành cơ năng.

b)

biến đổi cơ năng thành điện năng.

c)

biến đổi nhiệt năng thành điện năng.

d)

biến đổi quang năng thành điện năng.

43.

Để đo cường độ dòng điện xoay chiều, người ta dùng

a)

vôn kế loại kí hiệu AC.

b)

vôn kế loại kí hiệu DC.

c)

ampe kế loại kí hiệu AC.

d)

ampe kế loại kí hiệu DC.

44.

Máy biến thế có các bộ phận chính đó là

a)

nam châm và hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau.

b)

lõi sắt (hay thép) và một nam châm.

c)

lõi sắt (hay thép) có pha silic và hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau.

d)

nam châm và một cuộn dây có nhiều vòng dây.

45.

Kết luận nào sau đây là không đúng khi nói về hai cuộn dây dẫn của máy

biến áp?

a)

Có số vòng dây khác nhau.

b)

Được đặt cách điện với nhau.

c)

Có số vòng dây giống nhau.

d)

Có chung một lõi sắt.

46.

Trong quy tắc bàn tay trái, đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ

a)

hướng vào lòng bàn tay.

b)

song song với lòng bàn tay.

c)

hướng theo chiều của ngón tay cái.

d)

hướng từ cổ tay đến các ngón tay.

47.

Mũi tên trong hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực điện từ F tác dụng vào đoạn dây dẫn này?

a)

. hình 1.

b)

hình 2.

c)

hình 3.

d)

hình 4.

48.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn như hình vẽ có chiều:

a)

Từ phải sang trái.

b)

Từ trái sang phải.

c)

Từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ.

d)

Từ sau đến trước mặt phẳng hình vẽ.

49.

Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động nó chuyển hóa điện năng thành cơ năng?

a)

Bàn là điện, Quạt máy.

b)

Quạt máy, mỏ hàn điện.

c)

Máy khoan điện, ấm điện.

d)

Quạt máy, máy khoan điện.

50.

Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí P hp do tỏa nhiệt là

a)

Php=U.RU2P_{hp}=\frac{U.R}{U^2}

b)

Php=P2.RU2P_{hp}=\frac{P^2.R}{U^2}

c)

Php=P2.RUP_{hp}=\frac{P^2.R}{U}

d)

Php=U.R2U2P_{hp}=\frac{U.R^2}{U^2}

51.

Máy biến thế dùng để

a)

tăng, giảm hiệu điện thế một chiều.

b)

tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.

c)

tạo ra dòng điện một chiều

d)

tạo ra dòng điện xoay chiều.

52.

Nếu tăng HĐT ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ:

a)

Tăng lên 100 lần.

b)

Tăng lên 100 lần.

c)

Tăng lên 200 lần.

d)

Giảm đi 10000 lần.

53.

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là dựa vào hiện tượng

a)

hưởng ứng điện

b)

tự cảm.

c)

cảm ứng điện từ.

d)

nhiễm điện.

54.

Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hoá thành dạng năng lượng:

a)

Hoá năng

b)

Năng lượng ánh sáng

c)

Nhiệt năng

d)

Năng lượng từ trường

55.

Máy biến thế là thiết bị

a)

Giữ hiệu điện thế không đỏi

b)

Giữ cường độ dòng điện không đổi

c)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều

d)

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi

56.

Cuộn sơ cấp của một may biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là

a)

12V

b)

50V

c)

60V

d)

120V

57.

Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là vao nhiêu vòng

a)

220 vòng

b)

230 vòng

c)

240 vòng

d)

250 vòng

58.

Khi tăng hiệu điện thế ở nơi truyền đi lên 50 lần thì công suất hao phí trên đường dây

a)

giảm 50 lần

b)

tăng 50 lần

c)

giảm 2500 lần

d)

tăng 2500 lần