Font size
WorksheetsÔN TẬP HÓA HỌC 10 - HK1
Total questions: 123
Worksheet time: 41mins
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu nhóm A ?
7
8
16
18
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Câu 11. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Nguyên tử oxygen có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxygen thuộc chu kỳ .................?
2
3
4
6
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ......3s23p5. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
7
Tên của nhà bác học người Nga đã xây dựng BTH các nguyên tố hóa học.
Rơ-dơ-pho
Chat-uých
Zom-mơ-phen
Men-đê-lê-ép
X có cấu hình electron 1s2 2s22p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Y có cấu hình e là 1s2 2s22p63s23p63d24s2. Vị trí của Y trong BTH
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IVA.
Chu kì 4, nhóm IVB.
Chu kì 5, nhóm IIA.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo:
Thứ tự chữ cái trong từ điển
Thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân.
Thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng
Thứ tự tăng dần số hạt neutron.
Nguyên tố phi kim trong nhóm IA là:
Li
H
Na
K
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 10. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 10, chu kì 3, nhóm X
ô số 10, chu kì 2, nhóm VIII
ô số 10, chu kì 8, nhóm II
ô số 10, chu kì 3, nhóm VIII
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếo theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân
Trong chu kì, các nguyên tử có số lớp e bằng nhau
Trong nhóm, các nguyên tử có số lớp e ngoài cùng bằng nhau
Hầu hết các chu kì đều mở đầu là kim loại điển hình, cuối là phi kim điển hình, kết thúc là khí hiếm
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì
A, M thuộc chu kì 3
M, Q thuộc chu kì 4
Q thuộc chu kì 3
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô là
Số khối
Khối lượng nguyên tử
Số hiệu nguyên tử
Các nguyên tố trong một chu kì thì có cùng
Số electron lớp ngoài cùng
Khối lượng nguyên tử
Điện tích hạt nhân
Số lớp electron
Chu kì nhỏ là các chu kì nào
1,2,4
2,3,4
1,2,3,4
1,2,3
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18
18 và 8
8 và 8
18 và 18
Nguyên tử B có cấu hình electron sau:
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Ô 19, chu kì 3
Ô 18, chu kì 3
Ô 19 , chu kì 4.
Ô 19, chu kì 3.
Trong BTH nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguyên tử của nguyên tố R có 2 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tố R là nguyên tố p.
Nguyên tử của của nguyên tố R có 16 electron.
Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp electron.
Nguyên tử Y lớp vỏ có 4 electron. Nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn ở
A. Ô số 4.
B. Chu kỳ 4
C. Nhóm IV.
D. Chu kỳ 3.
Nguyên tố A ở ô số 3 , chu kỳ 2, nhóm I. Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A là:
Điện tích hạt nhân +3, có 2e lớp ngoài cùng, 1 lớp e.
Điện tích hạt nhân +2, 3 e lớp ngoài cùng, 1 lớp e.
Điện tích hat nhân +1, 2 lớp e , 3 e lớp ngoài cùng
Điện tích hạt nhân +3, 2 lớp e , 1e lớp ngoài cùng.
Nguyên tử X có 8 proton, 2 lớp electron và có 6 e lớp ngoài cùng .Vậy vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
X ở ô số 6 .chu kỳ 2 , nhóm VIIIA
X ở ô số 8 , chu kỳ 6, nhóm IIA
X ở ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.
X ở ô số 2, chu kỳ 6, nhóm VIIIA.
Nguyên tử của các tiền tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số điện tích hạt nhân
số e phân lớp ngoài cùng
số e hóa trị
số lớp electron
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số e hóa trị là
4
5
6
7
Cho nguyên tố kali (Z = 19). Khi hình thành ion K+
Chọn phương án đúng
Nguyên tử kali đã nhường một electron hóa trị ở phân lớp 1s2 để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nguyên tử kali đã nhận thêm năm electron để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nguyên tử kali đã nhường một electron hóa trị ở phân lớp 4s1 để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nguyên tử kali đã nhận thêm một electron để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay trước nó.
Cho nguyên tố clo (Z = 17). Khi hình thành ion Cl- nguyên tử clo:
Chọn phương án đúng
Nguyên tử clo đã nhường một electron ở phân lớp 1s2 để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nguyên tử clo đã nhường một electron hóa trị ở phân lớp 4s1 để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nguyên tử clo đã nhận thêm một electron để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó.
Nguyên tử clo đã nhận thêm một electron ở phân lớp 1s2 để đạt được cấu hình electron bão hòa của nguyên tử khí hiếm ngay trước nó.
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là:
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
Các chất trong dãy nào sau đây đều có liên kết ion?
KBr, CS2, MgS.
H2O, K2O, CO2.
KBr, MgO, K2O.
CH4, HBr, CO2.
Sự kết hợp của các nguyên tử nào dưới đây KHÔNG thể tạo hợp chất dạng X+2O2- hoặc X2+Y2-?
Na và O.
Ca và O.
Ca và Cl.
K và S.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị.
ion.
kim loại.
cho – nhận.
Phân tử nào sau đây được hình thành từ liên kết ion?
NCl3.
SO2.
KCl.
HCl.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5. Cấu hình electron của ion X- là
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p6.
Anion X- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p63s2.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 16. X tạo được ion nào sau đây?
X-: 1s22s22p63s23p2.
X2-: 1s22s22p6.
X2-: 1s22s22p63s23p6.
X2+: 1s22s22p63s2.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl.
NH3.
NH4Cl.
H2O.
Nguyên tử R có số hiệu nguyên tử là 12. Ion R2+ tạo ra từ R có cấu hình electron là:
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p6.
Anion X- có cấu hình electron là 1s22s22p6 liên kết với nguyên tửu natri để tạo thành hợp chất NaX. Loại liên kết trong hợp chất này là:
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cho - nhận.
Trong ion Na+:
Số electron bằng số proton.
Số electron bằng hai lần số proton.
Số proton nhiều hơn số electron.
Số electron nhiều hơn số proton.
Trong tinh thể NaCl
Các ion Na+ và ion Cl- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết.
Các ion Na+ và ion Cl- góp chung cặp electron hình thành liên kết.
Nguyên tử Na và nguyên tử Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Cho nguyên tố kali (Z = 19). Cấu hình electron của ion K+ là:
Chọn phương án đúng
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p64s24p6.
1s22s22p63s23p2.
Cho các nguyên tố M (Z = 11), R (Z = 19) và X (Z = 3). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là:
M+, R2+, X2+.
M+, R+, X2+.
M+, R+, X+.
M2+, R+, X2+.
Cho nguyên tố Na (Z = 11) và Cl (Z = 17). Liên kết hóa học giữa Na và Cl thuộc loại:
Chọn phương án đúng
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion.
Nguyên tử M có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1. Cấu hình electron của ion M3+ là:
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s2.
Trong tinh thể NaCl, nguyên tố Na và Cl ở dạng ion và có số electron lần lượt là
12 và 16.
10 và 10.
10 và 18.
11 và 17.
Cho nguyên tố clo (Z = 17). Cấu hình electron của ion Cl- là:
Chọn phương án đúng
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p6.
Cho nguyên tố Na (Z = 11) và Cl (Z = 17). Trong phân tử NaCl, cấu hình electron của các ion là:
Chọn phương án đúng
Na+ 1s22s22p63s23p6
Cl- 1s22s22p63s23p6.
Na+ 1s22s22p6
Cl- 1s22s22p6.
Na+ 1s22s22p63s23p6
Cl- 1s22s22p6.
Na+ 1s22s22p6
Cl- 1s22s22p63s23p6.
Cho nguyên tố Na (Z = 11) và Cl (Z = 17). Cấu hình electron của các nguyên tử là:
Chọn phương án đúng
Na: 1s22s22p63s23p6
Cl: 1s22s22p6.
Na: 1s22s22p63s23p2
Cl: 1s22s22p63s23p5.
Na: 1s22s22p6
Cl: 1s22s22p6.
Na: 1s22s22p63s1
Cl: 1s22s22p63s23p5.
Cho nguyên tử của nguyên tố A và nguyên tố B có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là ns2np5 và ns1. Liên kết hóa học được hình thành giữa A và B là:
Liên kết ion.
Liên kết hiđro.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cho – nhận.
X, Y là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X, Y và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
2s22p5, 4s1 và liên kết ion.
2s22p5, 4s1 và liên kết cộng hóa trị.
2s22p3, 3s23p1 và liên kết cộng hóa trị.
3s23p1, 4s1 và liên kết ion.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Quá trình nào sau đây viết đúng?
O → O2- + 2e.
O → O2- + 1e.
O + 2e → O2-.
O + 1e → O2-.
Hợp chất nào sau thuộc loại hợp chất ion?
KCl.
H2S.
CO2.
Cl2.
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là
2.
3.
4.
5.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF.
CO2.
CH4.
H2O.
Cho độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và S là 2,58, liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là liên kết
ion.
cộng hóa trị phân cực.
cộng hóa trị không cực.
hiđro.
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử oxi?
O − O.
O = O.
O ≡ O.
O → O.
Công thức cấu tạo của phân tử HCl là
H − Cl.
H → Cl.
H = Cl.
H ≡ Cl.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron là loại:
A. Liên kết ion.
B. Liên kết cộng hóa trị.
C. Liên kết kim loại.
D. Liên kết hidro.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
A. cộng hóa trị không cực.
B. cộng hóa trị phân cực.
C. ion.
D. hiđro.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị có cực.
B. hiđro.
C. cộng hóa trị không cực.
D. ion.
Liên kết hóa học trong phân tử H2 thuộc loại liên kết
A. ion.
B. hiđro.
C. cộng hóa trị không cực.
D. cộng hóa trị có cực.
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Ion đa nguyên tử là
OH-
O2-
Ca2+
S2-
Nguyên tố Cl ở ô thứ 17 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của ion Cl- là :
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p5.
Công thức electron của HF là?
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
A. Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là
Na (Z = 11)
Cl (Z = 17)
Ne (Z = 10)
O (Z = 8)
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−
S ⟶ S2++ 2e
S ⟶ S6++ 6e
S ⟶ S2−+ 2e
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là.
A. 14 B. 16 C. 33 D. 35
14
16
33
35
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s và nguyên tố p
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
3 và 3
4 và 3
3 và 4
4 và 4
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 11. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn:
IIA
IIB
IA
IIIA
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là I.
Kim loại mạnh nhất là Li.
Phi kim mạnh nhất là F.
Kim loại yếu nhất là Cs.
Hai nguyên tố X và Y la hai nguyên tố ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23 và cùng thuộc một chu kì. X và Y là:
N và S
Si và F
O và P
Na và Mg
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:
Mg, Al, Si, P
P, Al, Si, Ca
Mg, Al, Ca
Mg, Al, Si, Ca
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Cu và I
Fe và Br
Nguyên tố thuộc nhóm và chu kì nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s1?
Chu kì 1 nhóm IVA
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 1, nhóm IVB
Chu kì 4, nhóm IB
Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;
Na+ + Cl- →NaCl.
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị:
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau
trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử
được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho các nguyên tử khác.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng nhường proton nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Các nguyên tử và ion 9F-; 10Ne, 11Na+ giống nhau về
số khối.
số electron.
số proton.
số nơtron.
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
NH3.
HCl.
NH4Cl.
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
HCl.
CaCl2.
KBr.
NaF.
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Cho độ âm điện của các nguyên tố: O = 3,44; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; H = 2,20.
Trong các hợp chất: H2O; NH3; HCl; CH4. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực là
1.
2.
3.
4.
Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p6.
1s22s22p4.
Các chất mà phân tử không phân cực là
N2, CO2, CH4.
HCl, CO2, CH4.
NH3, N2, CH4.
H2O, H2, N2.
Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất hình thành từ hai nguyên tử này là
XY2 với liên kết ion.
XY2 với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết ion.
Số electron của ion 11Na+ là
11.
12.
9.
10.
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Cấu hình electron của ion Cl– là:
1s22s22p6
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p6
Liên kết ion là liên kết được tạo thành:
Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim.
Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
Bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
Do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là:
O = C = O.
O ← O → O.
O = C → O.
O - C = O.
Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;
Na+ + Cl- →NaCl.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Khí nitrogen (N2) rất bền, ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt hóa học nên trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được dung để bơm lốp (vỏ) xe thay cho không khí có thể oxi hóa cao su theo thời gian. Vì sao nitrogen lại có đặc tính này?
phân tử N2 có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết lớn.
Phânn tử N2 có liên kết đơn bền vững, năng lượng liên kết nhỏ.
phân tử N2 có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết nhỏ.
phân tử N2 có liên kết đơn bền vững, n.ăng lượng liên kết lớn
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.
HF có phân tử khối lớn nhất.
HF có liên kết hydrogen.
HF có tương tác van der Waals lớn nhất.
HF là hợp chất phân cực nhất.
Dãy các chất nào sau đây trong phân tử đều có liên kết ion?
O2, Cl2, HCl, F2.
K2O, NaCl, CaCl2, MgO.
HCl, H2S, N2O, NaCl.
CaO, HNO3, H2SO4, HCl
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây ?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N….có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Tương tác van der Waals được hình thành do
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
