wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRAO DUYÊN _Thi VHPT k18,19 (8.2024)

Total questions: 59

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
a)
A. Ngay sau khi nghe tin gia đình gặp biến cố.
b)
B. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình chuộc cha và em.
c)
C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh về quê người.
d)
D. Sau khi Kiều nói lời chia tay với Kim Trọng.
2.
Câu 2: Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?
a)
A. Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
b)
B. Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.
c)
C. Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.
d)
D. Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.
3.
Câu 3: Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), “của chung” trong câu thơ: “Duyên này thì giữ vật này của chung” chỉ những ai?
a)
A. Thúy Kiều – Kim Trọng.
b)
B. Thúy Vân – Kim Trọng.
c)
C. Thúy Vân – Mã Giám Sinh – Thúy Kiều.
d)
D. Thúy Kiều – Thúy Vân – Kim Trọng.
4.
Câu 4: Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), khi trao duyên cho Thúy Vân, việc Thúy Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?
a)
A. Kiều nói thế không nhằm mục đích gì, vì cảm thấy quá đau khổ nên nàng mới buông ra những lời cay đắng.
b)
B. Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng hơn và mong muốn Thúy Vân phải đặt mình vào vị trí của nàng để thông cảm cho nàng.
c)
C. Kiều dự cảm về tương lai của mình, từ đó thể hiện sự tuyệt vọng, đau khổ đến cùng cực.
d)
D. Kiều muốn tự vẫn bởi nàng cảm thấy quá đau khổ, không thể chịu đựng thêm được nữa.
5.
Câu 5: Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?
a)
A. Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.
b)
B. Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.
c)
C. Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.
d)
D. Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.
6.
Câu 6: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
a)
A. Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.
b)
B. Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.
c)
C. Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.
d)
D. Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.
7.
Câu 7: Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân: “Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa” trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?
a)
A. Thể hiện mặc dù Thúy Kiều là chị của Thúy Vân nhưng trên thực tế Thúy Kiều luôn là người có địa vị xã hội thấp hơn Thúy Vân.
b)
B. Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em, từ đó thể hiện sự biết ơn với em.
c)
C. Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều khi nàng là chị nhưng lại phải quỳ gối trước em gái mình.
d)
D. Thể hiện sự lễ phép, biết điều thường ngày của Thúy Kiều đối với tất cả mọi người, dù là ai thì Thúy Kiều cũng đều cư xử như vậy.
8.
Câu 8: Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), Thúy Kiều đã trao những kỉ vật tình yêu nào giữa nàng và Kim Trọng cho Thúy Vân?
a)
A. Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu.
b)
B. Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn.
c)
C. Chiếc vòng, trâm cài đầu, gương soi, trang sức.
d)
D. Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền.
9.
Câu 9: Đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có nói về nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng qua câu: “Sự đâu sóng gió bất kì”. Cho biết “sóng gió bất kì” ở đây chỉ điều gì?
a)
A. Thúy Kiều và Kim Trọng hết yêu nhau.
b)
B. Có người thứ ba xen vào tình cảm của Thúy Kiều và Kim Trọng.
c)
C. Gia đình Thúy Kiều cấm cản mối quan hệ của nàng với Kim Trọng và yêu cầu nàng phải kết hôn với một người khác.
d)
D. Gia đình Thúy Kiều mắc án oan, để có tiền cứu cha và em thoát khỏi tù tội, nàng buộc phải quyết định bán mình.
10.
Câu 10: Qua đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), tác giả đã cho thấy Thúy Kiều là người con như thế nào?
a)
A. Bất hiếu.
b)
B. Hiền lành, dễ bắt nạt.
c)
C. Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha.
d)
D. Là người luôn tính toán thiệt hơn cho mình.
11.
Câu 11: Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), hình ảnh ẩn dụ “trâm gãy gương tan” trong câu thơ: “Bây giờ trâm gãy gương tan” có ngụ ý gì?
a)
A. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.
b)
B. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng bị thất lạc, không thể tìm thấy được.
c)
C. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Thúy Kiều lấy Kim Trọng.
d)
D. Diễn tả tình yêu tan vỡ không điều gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.
12.
Câu 12: Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), từ “dạ đài” trong câu: “Dạ đài cách mặt khuất lời” có nghĩa là gì?
a)
A. Chỉ nơi Thúy Kiều sẽ đến chung sống cùng Mã Giám Sinh.
b)
B. Chỉ một địa danh mà Thúy Kiều mong muốn được đặt chân đến cùng Kim Trọng.
c)
C. Chỉ nơi thờ phụng tổ tiên của gia đình Thúy Kiều.
d)
D. Chỉ cõi chết, âm phủ.
13.
Câu 13: Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ “cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?
a)
A. Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
b)
B. Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.
c)
C. Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.
d)
D. Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.
14.
Câu 14: Đoạn trích Trao duyên nằm ở phần nào của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
a)
A. “Gặp gỡ”.
b)
B. “Đính ước”.
c)
C. “Chia li”.
d)
D. “Đoàn tụ”.
15.
Câu 15: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nhân đạo được tác giả Nguyễn Du thể hiện trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều)?
a)
A. Lên án, tố cáo xã hội phong kiến bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh.
b)
B. Ca ngợi vẻ đẹp nhân cách của Thúy Kiều, là người con có hiếu và là người yêu chung thủy, sâu sắc, luôn nghĩ cho người mình yêu.
c)
C. Đồng cảm, xót xa với bi kịch cuộc đời của Thúy Kiều, một con người có nhân cách cao đẹp nhưng số phận lại bất hạnh, không được hưởng những hạnh phúc giản đơn đời thường.
d)
D. Lên án những con người không chung thủy, chỉ vì vàng bạc nhất thời mà phản bội đi lời thề hẹn sắt son.
16.
Câu 16: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
a)
A. Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
b)
B. Miêu tả nội tâm nhân vật một cách tinh tế, sâu sắc.
c)
C. Sử dụng thành công thể thơ lục bát và cách ngắt nhịp linh hoạt.
d)
D. Vận dụng nhuần nhuyễn các thành ngữ dân gian nhằm xây dựng thành công diễn biến tâm lí phức tạp, đau khổ của Thúy Kiều.
17.
Câu 17: Đáp án nào dưới đây KHÔNG PHẢI là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?
a)
A. Tuổi xuân của Thúy Vân.
b)
B. Tình máu mủ của Thúy Vân và Thúy Kiều.
c)
C. Tự coi như mình đã chết.
d)
D. Tương lai của Kim Trọng.
18.
Câu 18: Đáp án nào dưới đây KHÔNG PHẢI là yếu tố nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu thơ lục bát ở cuối đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)? “Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang! / Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây! / Cạn lời hồn dứt máu say, / Một hơi lặng ngắt đôi tay giá đồng.”
a)
A. Sử dụng thủ pháp tả cảnh ngụ tình.
b)
B. Sử dụng nghệ thuật khắc họa tâm trạng nhân vật.
c)
C. Sử dụng các từ cảm thán, câu cảm thán.
d)
D. Sử dụng cách ngắt nhịp linh hoạt để nhấn mạnh tâm trạng nghẹn ngào, đau đớn của Thúy Kiều.
19.
Câu 19: Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?
a)
A. Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.
b)
B. Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.
c)
C. Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình.
d)
D. Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.
20.
Câu 20: Cả đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) vốn là lời Thúy Kiều nói với Thúy Vân, nhưng có những lúc Kiều như đang nói một mình, khi thì như đang nói cùng Kim Trọng. Sự phức hợp trong đối tượng giao tiếp như vậy có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Kiều thấy tự thương xót cho bản thân mình sau khi đã nghĩ nhiều cho người khác mà không nhận lại được bất cứ điều gì.
b)
B. Thể hiện tâm lí của Thúy Kiều không ổn định, nàng không thể kiểm soát được hành vi và lời nói của mình.
c)
C. Thể hiện tâm trạng đau đớn tột cùng, Kiều quên dần thực tại, đắm chìm vào thế giới nội tâm bên trong để có thể tự trải lòng với chính mình và tự tưởng tượng đang nói chuyện với người mình yêu.
d)
D. Thúy Kiều muốn Kim Trọng phải thông cảm cho mình, vì vậy chàng không được phép trách Thúy Kiều. Nàng tự hình dung ra cảnh Kim Trọng trách móc mình nên nàng cảm thấy đau khổ.
21.
Câu 21: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Thúy Kiều là một nhân vật tuyệt đẹp trong ... Thi hào Nguyễn Du với cảm hứng … và tài nghệ thơ ca trác việt đã miêu tả Thúy Kiều bằng những vần thơ … đẹp nhất. Ông đã dành cho nhân vật bao tình cảm yêu mến, trân trọng sâu sắc.”
a)
A. Đoạn trường tân thanh - phê phán - lục bát
b)
B. Truyện Kiều - phê phán - song thất lục bát
c)
C. Truyện Kiều - nhân đạo - song thất lục bát
d)
D. Đoạn trường tân thanh - nhân đạo - lục bát
22.
Câu 22: Trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du), việc trao duyên của Thuý Kiều được diễn ra khi nào?
a)
A. Khi Kiều đã thu xếp xong xuôi việc bán mình để cứu cha và em.
b)
B. Khi Kiều đã chia tay Kim Trọng.
c)
C. Khi Kiều đã gặp Mã Giám Sinh tại lầu Ngưng Bích.
d)
D. Khi chị em Thuý Kiều ra về sau cảnh ngày xuân.
23.
Câu 23: Cả đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) vốn là lời Kiều nói với em, nhưng đến cuối cuộc trao duyên, Kiều thực sự có lúc đã quên em trước mặt, khi thì như đang nói một mình, khi thì như đang nói cùng Kim Trọng. Sự phức hợp trong đối tượng giao tiếp như vậy có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Kiều thấy tự thương xót sau khi đã nghĩ nhiều cho người khác
b)
B. Đau đớn tột cùng, Kiều quên dần thực tại, đắm chìm vào nội tâm
c)
C. Thực chất từ đầu đến cuối đều là tiếng nói nội tâm phức tạp của Kiều
d)
D. Thể hiện tâm trạng rối bời, không làm chủ được lời nói của Kiều
24.
Câu 24: “Chiếc vành với bức tờ mây, / Duyên này thì giữ vật này của chung.”
a)
A. Thuý Kiều – Thuý Vân – Kim Trọng
b)
B. Thuý Kiều – Thuý Vân – Thúc Sinh
c)
C. Thuý Kiều – Thuý Vân – Từ Hải
d)
D. Thuý Kiều – Thuý Vân – Vương Quan
25.
Câu 25: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Nguyễn Du là nhà thơ … chủ nghĩa tiêu biểu của văn học Việt Nam … Ông có đóng góp to lớn đối với … dân tộc về nhiều phương diện nội dung và nghệ thuật, xứng đáng được gọi là … văn học.”
a)
A. Nhân đạo, trung đại, văn học, thiên tài
b)
B. Yêu nước, hiện đại, văn học, thiên tài
c)
C. Trung đại, nhân đạo, văn học, thiên tài
d)
D. Hiện thực, cận đại, thơ ca, nhà thơ
26.
Câu 26: Trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du), Thuý Kiều đã trao lại cho Thuý Vân những kỷ vật nào?
a)
A. Chiếc vành và bức tờ mây
b)
B. Chiếc vành và chiếc khăn
c)
C. Chiếc khăn và bức tờ mây
d)
D. Những bức thư tình
27.
Câu 27: Điền vào phần còn trống để hoàn thành nhận định đúng về nội dung chính của đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du): “Đoạn trích thể hiện bi kịch …, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều, đồng thời cho thấy tài năng miêu tả … nhân vật của Nguyễn Du”.
a)
A. Gia đình - tình yêu
b)
B. Tình yêu - ngoại hình
c)
C. Gia đình - nội tâm
d)
D. Tình yêu - nội tâm
28.
Câu 28: Trong câu thơ sau diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên lại cho Thúy Vân? “Giữa đường đứt gánh tương tư, / Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.”
a)
A. Kiều hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép buộc em
b)
B. Kiều lo lắng cho tương lai của Thúy Vân và Kim Trọng sau buổi trao duyên này
c)
C. Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn
d)
D. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao lại tình duyên cho em
29.
Câu 29: Kể từ khi gặp chàng Kim, / Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề” (Đoạn trích Trao duyên - trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ trên và nêu tác dụng:
a)
A. Phép điệp - kể về nỗi đau khổ khi Thuý Kiều gặp Kim Trọng
b)
B. Liệt kê - kể về những kỉ niệm giữa Thuý Kiều và Kim Trọng
c)
C. Liệt kê - kể về những kỉ niệm giữa Thuý Kiều và Từ Hải
d)
D. Phép điệp - thể hiện nỗi đau khổ của Thuý Kiều
30.
Câu 30: Điền từ vào chỗ trống trong câu: “Nguyễn Du là nhà thơ….tiêu biểu của văn học Việt Nam trung đại”
a)
A. Hiện thực phê phán
b)
B. Nhân đạo chủ nghĩa
c)
C. Lãng mạn
d)
D. Siêu thực
31.
Câu 31: Trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du), tác giả cho thấy tài năng của ông trong việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nào sau đây?
a)
A. Ước lệ tượng trưng
b)
B. Mượn cảnh tả tình
c)
C. Miêu tả nội tâm nhân vật
d)
D. Tất cả các đáp án đều đúng
32.
Câu 32: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Đoạn trích “Trao duyên” thể hiện …tình yêu, thân phận… và …cao đẹp của Thúy Kiều, đồng thời cho thấy tài năng miêu tả … nhân vật của Nguyễn Du”.
a)
A. Bi kịch, bất hạnh, nhân cách, nội tâm.
b)
B. Nội tâm, bất hạnh, nhân cách, bi kịch.
c)
C. Bi kịch, nội tâm, nhân cách, bất hạnh.
d)
D. Bất hạnh, bi kịch, nhân cách, nội tâm.
33.
Câu 33: “Ngày xuân em hãy còn dài / Xót tình máu mủ thay lời nước non.”
a)
A. Tình huyết thống
b)
B. Tình vợ chồng
c)
C. Tình bạn bè
d)
D. Tình nước non
34.
Câu 34: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Truyện Kiều được sáng tác dựa trên cơ sở cốt truyện của tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc Kim Vân Kiều truyện. Tuy nhiên, Nguyễn Du đã sáng tạo nên một … mới, nhận thức lí giải nhân vật theo cách của riêng ông, với thể loại … khác hẳn Kim Vân Kiều truyện là tác phẩm…”
a)
A. Tác phẩm – tự sự văn xuôi – truyện thơ
b)
B. Tác phẩm – truyện thơ – tự sự văn xuôi
c)
C. Truyện thơ – tác phẩm – tự sự văn xuôi
d)
D. Văn xuôi – truyện thơ – tự sự trữ tình
35.
Câu 35: Trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du), từ “dạ đài” trong câu thơ “Dạ đài cách mặt khuất lời” có nghĩa là gì?
a)
A. Trần gian
b)
B. Thiên đường
c)
C. Âm phủ
d)
D. Một lâu đài
36.
Câu 36: Hai câu thơ sau thể hiện nội dung gì? “Hồn còn mang nặng lời thề, / Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.”
a)
A. Dù có phải chết, Kiều cũng sẽ giữ trọn tình nghĩa với Kim Trọng
b)
B. Để báo hiếu trả nghĩa cha mẹ, dù có phải chết Kiều cũng cam lòng
c)
C. Chỉ có cái chết của Kiều mới chuộc được sự bội ước của nàng đối với Kim Trọng
d)
D. Kiều đã quyết lấy cái chết để chứng minh cho tấm lòng chung thủy của mình với Kim Trọng
37.
Câu 37: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Thúy Kiều là một nhân vật tuyệt đẹp trong ... Thi hào Nguyễn Du với cảm hứng … và tài nghệ thơ ca trác việt đã miêu tả Thúy Kiều bằng những vần thơ … đẹp nhất. Ông đã dành cho nhân vật bao tình cảm yêu mến, trân trọng sâu sắc.”
a)
A. Đoạn trường tân thanh - phê phán - lục bát
b)
B. Truyện Kiều - nhân đạo - song thất lục bát
c)
C. Đoạn trường tân thanh - nhân đạo - lục bát
d)
D. Truyện Kiều - phê phán - song thất lục bát
38.
Câu 38: Nội dung chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) là gì?
a)
A. Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân – Kim Trọng
b)
B. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều
c)
C. Phẩm chất cao đẹp của Kiều
d)
D. Thân phận người phụ nữ
39.
Câu 39: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về Nguyễn Du?
a)
A. Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc
b)
B. Nguyễn Du là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới
c)
C. Nguyễn Du là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
d)
D. Nguyễn Du là ông hoàng thơ Nôm
40.
Câu 40: Trong đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), khi trao duyên, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?
a)
A. Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời vì Kiều lo sợ em sẽ từ chối lời nhờ cậy của mình
b)
B. Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng
c)
C. Kiều dự cảm về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực
d)
D. Kiều đang trong tâm trạng rối bời
41.
Câu 41: “Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang! / Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!”
a)
A. Từ Hải
b)
B. Kim Trọng
c)
C. Thúc Sinh
d)
D. Thuý Kiều
42.
Câu 42: Thành công quan trọng và đặc sắc nhất về nghệ thuật của Nguyễn Du thể hiện trong đoạn trích Trao duyên (Truyện Kiều – Nguyễn Du) là gì?
a)
A. Miêu tả tâm lí nhân vật.
b)
B. Lựa chọn, sử dụng từ ngữ đặc sắc.
c)
C. Xây dựng độc thoại, đối thoại.
d)
D. Tạo tình huống đầy mâu thuẫn.
43.
Câu 43: Cả đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) vốn là lời Kiều nói với em, nhưng đến cuối cuộc trao duyên, Kiều thực sự có lúc đã quên em trước mặt, khi thì như đang nói một mình, khi thì như đang nói cùng Kim Trọng.
a)
A. Kiều thấy tự thương xót sau khi đã nghĩ nhiều cho người khác.
b)
B. Đau đớn tột cùng, Kiều quên dần thực tại, đắm chìm vào nội tâm.
c)
C. Thực chất từ đầu đến cuối đều là tiếng nói nội tâm phức tạp của Kiều.
d)
D. Thể hiện tâm trạng rối bời, không làm chủ được lời nói của Kiều.
44.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), sự thông minh, khéo léo của Kiều khi nhắc đến chữ "hiếu" thể hiện ở phương diện nào?

a)

A. Nhắc đến chữ "hiếu", Kiều muốn dặn dò em ghi nhớ đạo làm con phải làm tròn chữ hiếu với cha mẹ.

b)

B. Nhắc đến chữ "hiếu", Kiều mong em hãy hiểu cho sự hi sinh của mình vì gia đình mà đồng ý nối duyên với Kim Trọng.

c)

C. Nhắc đến chữ "hiếu", Kiều có ý trách Vân vì công việc nặng nhọc nhất là cứu cha Kiều đã làm xong, còn Vân thì chưa giúp được gì.

d)

D. Nhắc đến chữ "hiếu", Kiều mong em hãy chăm sóc cha mẹ thay mình, sau khi mình rời đi theo Mã Giám Sinh.

45.

: Nội dung chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì? 

a)

A. Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.  

b)

B. Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.  

c)

C. Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.  

d)

D. Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng. 

46.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), khi trao duyên cho Thúy Vân, việc Thúy Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì? 

a)

A. Kiều nói thế không nhằm mục đích gì, vì cảm thấy quá đau khổ nên nàng mới buông ra những lời cay đắng.  

b)

B. Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng hơn và mong muốn Thúy Vân phải đặt mình vào vị trí của nàng để thông cảm cho nàng.  

c)

C. Kiều dự cảm về tương lai của mình, từ đó thể hiện sự tuyệt vọng, đau khổ đến cùng cực. 

d)

D. Kiều muốn tự vẫn bởi nàng cảm thấy quá đau khổ, không thể chịu đựng thêm được nữa. 

47.

Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì? 

 

a)

A. Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình. 

b)

B. Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.  

c)

C. Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe. 

d)

D. Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc. 

48.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)? 

a)

A. Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.

b)

 B. Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng. 

c)

C. Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết. 

d)

D. Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào. 

49.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân: “Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa” trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì? 

a)

A. Thể hiện mặc dù Thúy Kiều là chị của Thúy Vân nhưng trên thực tế Thúy Kiều luôn là người có địa vị xã hội thấp hơn Thúy Vân.  

b)

B. Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em, từ đó thể hiện sự biết ơn với em.  

c)

C. Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều khi nàng là chị nhưng lại phải quỳ gối trước em gái mình.  

d)

D. Thể hiện sự lễ phép, biết điều thường ngày của Thúy Kiều đối với tất cả mọi người, dù là ai thì Thúy Kiều cũng đều cư xử như vậy. 

50.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), Thúy Kiều đã trao những kỉ vật tình yêu nào giữa nàng và Kim Trọng cho Thúy Vân? 

a)

A. Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu. 

b)

B. Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn. 

c)

C. Chiếc vòng, trâm cài đầu, gương soi, trang sức. 

d)

D. Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền. 

51.

Đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có nói về nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng qua câu: “Sự đâu sóng gió bất kì”. Cho biết “sóng gió bất kì” ở đây chỉ điều gì?  

a)

A. Thúy Kiều và Kim Trọng hết yêu nhau.  

b)

B. Có người thứ ba xen vào tình cảm của Thúy Kiều và Kim Trọng.  

c)

C. Gia đình Thúy Kiều cấm cản mối quan hệ của nàng với Kim Trọng và yêu cầu nàng phải kết hôn với một người khác.  

d)

D. Gia đình Thúy Kiều mắc án oan, để có tiền cứu cha và em thoát khỏi tù tội, nàng buộc phải quyết định bán mình

52.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), hình ảnh “trâm gãy gương tan” trong câu thơ: “Bây giờ trâm gãy gương tan” có ngụ ý gì? 

a)

A. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của. 

b)

B. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng bị thất lạc, không thể tìm thấy được. 

c)

C. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Thúy Kiều lấy Kim Trọng. 

d)

D. Diễn tả tình yêu tan vỡ không điều gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng

53.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ “cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì? 

a)

A. Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.  

b)

B. Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.  

c)

C. Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”

d)

D. Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao. 

54.

: Đoạn trích Trao duyên nằm ở phần nào của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)? 

a)

A. “Gặp gỡ”.                                               

                                     

b)

B. “Đính ước”.

c)

C. “Chia li”.            

d)

D. “Đoàn tụ”.

55.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nhân đạo được tác giả Nguyễn Du thể hiện trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều)? 

a)

A. Lên án, tố cáo xã hội phong kiến bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh.  

b)

B. Ca ngợi vẻ đẹp nhân cách của Thúy Kiều, là người con có hiếu và là người yêu chung thủy, sâu sắc, luôn nghĩ cho người mình yêu.  

c)

C. Đồng cảm, xót xa với bi kịch cuộc đời của Thúy Kiều, một con người có nhân cách cao đẹp nhưng số phận lại bất hạnh, không được hưởng những hạnh phúc giản đơn đời thường.  

d)

D. Lên án những con người không chung thủy, chỉ vì vàng bạc nhất thời mà phản bội đi lời thề hẹn sắt son. 

56.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG PHẢI là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?  

a)

A. Tuổi xuân của Thúy Vân.               

b)

B. Tình máu mủ của Thúy Vân và Thúy Kiều. 

c)

C. Tự coi như mình đã chết.                          

d)

D. Tương lai của Kim Trọng. 

57.

Dòng nào KHÔNG liên quan đến ý nghĩa câu: "Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai" trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Bên hiếu bên tình, bên nào cũng nặng, khó có thể trọn vẹn được cả hai.

b)

B. Hoàn cảnh trái ngang quá, buộc phải chọn một giữa hai lẽ "hiếu""tình".

c)

C. Chữ "hiếu" nặng ngàn cân, vì ơn sinh thành dưỡng dục, Kiều chỉ có thể hy sinh tình yêu của mình;

d)

D. Người yêu có thể tìm gặp sau, cha không thể không cứu, Kiều chọn cứu cha.

58.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả? 

a)

A. Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.  

b)

B. Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật. 

c)

C. Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình.  

d)

D. Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian. 

59.

Cả đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) vốn là lời Thúy Kiều nói với Thúy Vân, nhưng có những lúc Kiều như đang nói một mình, khi thì như đang nói cùng Kim Trọng. Sự phức hợp trong đối tượng giao tiếp như vậy có ý nghĩa như thế nào? 

a)

A. Kiều thấy tự thương xót cho bản thân mình sau khi đã nghĩ nhiều cho người khác mà không nhận lại được bất cứ điều gì.  

 

b)

B. Thể hiện tâm lí của Thúy Kiều không ổn định, nàng không thể kiểm soát được hành vi và lời nói của mình. 

c)

C. Thể hiện tâm trạng đau đớn tột cùng, Kiều quên dần thực tại, đắm chìm vào thế giới nội tâm bên trong để có thể tự trải lòng với chính mình và tự tưởng tượng đang nói chuyện với người mình yêu. 

d)

D. Thúy Kiều muốn Kim Trọng phải thông cảm cho mình, vì vậy chàng không được phép trách Thúy Kiều. Nàng tự hình dung ra cảnh Kim Trọng trách móc mình nên nàng cảm thấy đau khổ.