wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KÌ I K10

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của

a)

Con người.

b)

Người bán.

c)

Người mua.

d)

Nhà nước.

2.

Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?

a)

Hoạt động trao đổi.

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động sản xuất. 

d)

Hoạt động phân phối.

3.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

a)

Động lực cho sản xuất phát triển. 

b)

“Đơn đặt hàng” cho sản xuất.

c)

Điều tiết hoạt động trao đổi. 

d)

Quyết định phân phối thu nhập.

4.

Hoạt động sản xuất là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của

a)

Đời sống nhà sản xuất. 

b)

Đời sống xã hội.

c)

Đời sống nhà đầu tư.

5.

Hoạt động nào là mục đích của sản xuất?

a)

Hoạt động phân phối. 

b)

Hoạt động trao đổi  

c)

Hoạt động tiêu dùng.

d)

Hoạt động mua bán.

6.

Hoạt động nào tác động đến cả sản xuất và tiêu dùng?

a)

Hoạt động mua bán.  

b)

Hoạt động phân phối-trao đổi.  

c)

Hoạt động phân bổ.

d)

Hoạt động kinh doanh.

7.

Phân phối-trao đổi là hoạt động có vai trò

a)

giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.

b)

là động lực kích thích người lao động.

c)

là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.  

d)

phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.

8.

Chủ thể nào có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội?

a)

Chủ thể sản xuất.  

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Chủ thể trung gian.

d)

Chủ thể nhà nước.

9.

Chủ thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước có vai trò quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế được gọi là gì?

a)

Chủ thể sản xuất.   

b)

Chủ thể trung gian.  

c)

Chủ thể tiêu dùng. 

d)

Chủ thể nhà nước.

10.

Công ty môi giới việc làm N lựa chọn hồ sơ những người đăng kí để gửi cho các doanh nghiệp, cửa hàng cần người làm việc phù hợp với thông tin trên hồ sơ. Trong trường hợp này, Công ty A đang đóng vai trò chủ thể nào của nền kinh tế?

a)

Chủ thể sản xuất. 

b)

Chủ thể trung gian.   

c)

Chủ thể tiêu dùng. 

d)

Chủ thể nhà nước.

11.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể trung gian?

a)

Là cầu nối giữa chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

b)

Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.

c)

Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp.

d)

Dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

12.

Việc lựa chọn tiêu dùng những hàng hóa thân thiện với môi trường, không sử dụng những sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, sản phẩm của những doanh nghiệp gây ô nhiễm, tàn phá môi trường, gây độc hại đến sức khỏe con người thể hiện nội dung gì của chủ thể tiêu dùng?

a)

Khái niệm.   

b)

Bản chất. 

c)

Vai trò. 

d)

Trách nhiệm

13.

Nội dung nào dưới đây không phải chức năng quản lí nhà nước về kinh tế?

a)

Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cho phát triển kinh tế.

b)

Tạo môi trường pháp lí thuận lợi và bảo đảm ổn định về kinh tế-chính trị-xã hội.

c)

Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với lợi ích cá nhân, tổ chức.

d)

Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội.

14.

Chủ thể tiêu dùng có vai trò gì trong việc phát triển sản xuất?

a)

Tác động.   

b)

Chi phối. 

c)

Định hướng, tạo động lực.

d)

Quyết định.

15.

Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì?

a)

Thị trường.   

b)

Cơ chế thị trường.

c)

Kinh tế.

d)

Hoạt động mua bán.

16.

Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường?

a)

Chức năng điều tiết.   

b)

Chức năng hạn chế. 

c)

Chức năng thông tin.   

d)

Chức năng thừa nhận.

17.

Thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản,…thuộc loại thị trường nào?

a)

Thị trường theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch.

b)

Thị trường theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.

c)

Thị trường theo tính chất và cơ chế vận hành.

d)

Thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán.

18.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thị trường?

a)

Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường.

b)

Người mua, người bán là những nhân tố cơ bản của thị trường.

c)

Tiền không phải là yếu tố của thị trường.

d)

Chỉ có người sản xuất hàng hóa mới cần đến thị trường.

19.

Học xong lớp 12, N tham gia sản xuất hàng mây tre đan để bán, nhưng em không biết nên sản xuất hàng hóa với số lượng bao nhiêu và định giá cả như thế nào. Vậy số lượng hàng hoá và giá cả của hàng hoá do nhân tố nào sau đây quyết định?

a)

Người sản xuất.

b)

Thị trường.

c)

Nhà nước.

d)

Người làm dịch vụ.

20.

Dựa nào chức năng nào của thị trường mà người bán đưa ra những quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận, còn người mua sẽ điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất?

a)

Chức năng thông tin.   

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng điều tiết sản xuất.   

d)

Chức năng định giá.

21.

Các chủ thể kinh tế hoàn toàn được tự do mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ thông qua những quy tắc chung trong các mối quan hệ nào?

a)

cạnh tranh, cung - cầu, giá cả. 

b)

cạnh tranh.  

c)

cung - cầu, giá cả. 

d)

sản xuất - tiêu dùng.

22.

Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là

a)

Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.  

b)

Luôn ổn định, bình ổn giá.

c)

Phân bổ lại nguồn lực kinh tế.   

d)

Kích thích tính năng động của chủ thể.

23.

Đâu không phải là ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Phát sinh thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và tiêu dùng.

b)

Kích thích sáng tạo của các chủ thể kinh tế, phát triển lực lượng sản xuất, tăng trưởng kinh tế.

c)

Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.

d)

Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.

24.
a)

Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.   

b)

Chú trọng đến năng suất lao động.

c)

Chỉ cần bỏ vốn đầu tư nhiều.       

d)

Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài.

25.

Giá cả dưa hấu trên thị trường tăng cao, mang lại thu nhập cao gấp rưỡi so với trồng lúa, nhiều người dân ở thôn S quyết định chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng dưa. Vậy người dân ở thôn S đã vận dụng chức năng nào của giá cả thị trường?

a)

Cung cấp thông tin.    

b)

Công cụ để thực hiện quản lí.

c)

Công cụ để điều tiết kinh tế.   

d)

Phân bổ nguồn lực.

26.

Để thu được nhiều lợi nhuận, siêu thị X đã nhập một số hàng hóa không rõ nguồn gốc rồi dán nhãn mác giả vào. Việc làm của siêu thị X thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường?

a)

Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.

b)

Tiềm ẩn rủi ro.

c)

Khủng hoảng, suy thoái.

d)

Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa trong xã hội.

27.

Gia đình M có nghề kinh doanh phở gia truyền. Khi chuyển đến ở một khu phố mới tuy rất ít nhà dân nhưng ở đó đã có hai quán phở đang hoạt động, bố mẹ M băn khoăn không biết có nên mở quán phở để kinh doanh ở đây không? Nếu là M, em sẽ nói gì với bố mẹ về quyết định kinh doanh này?

a)

Tìm hiểu nhu cầu ăn uống ở khu phố và xem xét kĩ việc mở quán.

b)

Vẫn mở quán phở để kinh doanh theo dự định của gia đình.

c)

Không kinh doanh quán phở, lựa chọn nghề khác để kinh doanh.

d)

Chuyển đến nơi ở mới khác để mở quán phở kinh doanh.

28.

Khi giá thịt gia cầm tăng quá cao, người tiêu dùng đã giảm nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm và lựa chọn các loại thực phẩm khác có giá rẻ hơn để tiêu dùng. Vậy chức năng nào của giá cả thị trường được người tiêu dùng vận dụng vào để lựa chọn tiêu dùng?

a)

Phân bổ nguồn lực.

b)

Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí.

c)

Cung cấp thông tin để ra quyết định tăng hay giảm tiêu dùng.

d)

Công cụ để Nhà nước kích thích, điều tiết nền kinh tế.

29.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?

a)

Kinh phí dự trù.

b)

Ngân sách nhà nước.   

c)

Thuế.

d)

Kinh phí phát sinh.

30.

Mục đích chính của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

a)

Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.

b)

Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của tổ chức.

c)

Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của doanh nghiệp.

d)

Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của cá nhân.

31.

Nguồn thu nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng thu ngân sách nhà nước?

a)

Thu từ xuất, nhập khẩu.   

b)

Thu viện trợ.

c)

Thu nội địa.   

d)

Thu từ dầu thô.

32.

Khi dịch Covid-19 bùng phát, ở một số địa phương thực hiện giãn cách xã hội thời gian đầu xảy ra hiện tượng tăng giá một số mặt hàng, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Chính phủ đã sử dụng nguồn quỹ nào từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ tiền, lương thực, thực phẩm thiết yếu cho người dân, người mất việc làm?

a)

Quỹ dự trữ tài chính.

b)

Quỹ an sinh xã hội.

c)

Quỹ vì người nghèo.

d)

Quỹ dự trữ quốc gia.  

33.

Ông M đưa ông N là em trai mình vào danh sách nhận hỗ trợ của Chính phủ cho người dân vùng bão lũ dù biết ông N không bị ảnh hưởng do bão lũ . Tuy nhiên, thấy mình có điều kiện tốt hơn nhiều người khác nên ông N đã tự nguyện xin không nhận sự hỗ trợ này, nhường cho người khác có hoàn cảnh khó khăn hơn. Ai đã vi phạm pháp luật ngân sách nhà nước?

a)

Ông N. 

b)

Ông M.  

c)

Ông M và ông N. 

d)

Không ai vi phạm.

34.

Cổng công khai ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính vận hành tại địa chỉ http://ckns.mof.gov.vn nhằm đáp ứng quyền gì của công dân theo quy định của pháp luật?

a)

Quyền được sử dụng hàng hóa, dịch vụ công và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo nhu cầu thực tế.

b)

Quyền được sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước nước theo nhu cầu thực tế.

c)

Quyền được cung cấp thông tin, giám sát cộng đồng về tài chính, ngân sách theo quy định pháp của pháp luật.

d)

Quyền được yêu cầu cơ quan quản lý ngân sách có trách nhiệm giải trình về việc sử dụng ngân sách nhà nước.

35.

Đặc trưng cơ bản của các khoản thu chi ngân sách nhà nước là:

a)

Không hoàn trả trực tiếp.  

b)

Hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.  

c)

Hoàn trả trực tiếp.      

d)

Hoàn trả theo từng đối tượng.

36.
a)

Luật Bồi thường nhà nước.    

b)

Luật Ngân sách nhà nước.  

c)

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

d)

Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước

37.

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Không bắt buộc.   

b)

Tự nguyện.

c)

Bắt buộc.    

d)

Cưỡng chế.

38.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

39.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế trực thu.   

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế giá trị gia tăng. 

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

40.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.              

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.  

41.
a)

Hình sự.

b)

Dân sự.

c)

Hành chính.  

d)

Kỉ luật.

42.

Anh X đã bán một căn nhà và phải nộp 2% số tiền từ việc chuyển nhượng bất động sản đó theo quy định của pháp luật. Vây số tiền mà ông X phải nộp được gọi là thuế gì?

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.  

b)

Thuế giá trị gia tăng. 

c)

Thuế thu nhập cá nhân.   

d)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

43.

Công ty Z đã chia nhỏ các khoản tiền chi trả thu nhập và giải thích rằng, đó là một việc làm có lợi cho người lao động vì giúp họ giảm tiền thuế thu nhập cá nhân. Việc làm của công ty Z đã vi phạm vào hành vi nào?

a)

Nộp thuế không đúng thời gian. 

b)

Trốn thuế, gian lận thuế.

c)

Nộp chậm tiền thuế.

d)

Khai báo hồ sơ thuế không đầy đủ.

44.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô N bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp N phải đóng loại thuế gì?

a)

Thuế bảo vệ môi trường.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

45.

Thuế gián thu là gì?

a)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.

b)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao.

c)

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.

d)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

46.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của các quá trình từ đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích

a)

thu được lợi nhuận.   

b)

thu được tài sản.  

c)

mở rộng thị trường.   

d)

thanh lí tài sản.

47.

Mô hình hộ kinh doạnh chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, được sử dụng

a)

trên 10 lao động. 

b)

dưới 10 lao động.    

c)

không hạn chế lao động. 

d)

lao động là trẻ em.

48.

Mô hình sản xuất kinh doanh hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân do ít nhất 7 thành viên

a)

tự nguyên thành lập.

b)

cùng sản xuất chung.

c)

đổi mới, sáng tạo.

d)

lao động trực tiếp.

49.

Công ty cổ phần là doanh nghiệp được hình thành bằng vốn đóng góp của nhiều người, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Người đóng góp cổ phần được gọi là

a)

hội đồng quản trị.    

b)

cổ đông.  

c)

doanh nghiệp.     

d)

giám đốc.

50.

Các thành viện của công ty hợp doanh không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ đóng góp.

b)

Nhân danh công ty để kinh doanh riêng.

c)

Chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. 

d)

Dùng uy tín cá nhân để xây dựng công ty.

51.

Anh M có diện tích đất rộng gần nhà máy chế biến thủy sản. Anh xây dựng nhà trọ cho công nhân thuê ở và sinh hoạt. Nắm bắt nhu cầu của công nhân, anh quyết định vay tiền ngân hàng để mở quán ăn và thuê thêm năm nhân công phụ giúp anh làm việc. Hoạt động kinh doanh của anh M thuộc mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.      

b)

Hợp tác xã kinh doanh.

c)

Hộ sản xuất kinh doanh.

d)

Công ty liên doanh.

52.

Anh Q là anh trai của anh M là người có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh nên rất thành đạt. Thấy em mình muốn thành lập công ty nhưng vốn ít mà chưa có nhiều kinh nghiệm. Anh Q đã hỗ trợ em trai mình bằng việc thành lập công ty hợp danh QM với việc góp vốn của hai thành viên là anh Q và anh M. Nhờ uy tín của anh Q mà công ty QM nhanh chóng phát triển, có nhiều đối tác lớn. Theo em, lợi nhuận của công ty QM sẽ được chia như thế nào?

a)

Theo Điều lệ hoạt động của công ty.     

b)

Anh M được hưởng lợi nhuận nhiều hơn.    

c)

Chia đều cho hai anh em Q và M.

d)

Chia theo sự phân cấp quản lí.

53.

Anh M chuyển đổi mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình thành doanh nghiệp tư nhân. Sau khi doanh nghiệp tư nhân của anh M được cấp phép đi vào hoạt động thì anh M phải có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với

a)

các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản.      

b)

cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp.      

c)

thị trường và đối tác khách hàng.

d)

quyền sở hữu tài sản của người thân.

54.

Doanh nghiệp có từ hai thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên gọi chung. Thành viên góp vốn là tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết đóng góp vào công ty thuộc mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Liên minh hợp tác xã.  

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn.

c)

Công ty hợp danh.

d)

Doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ gia đình.

55.

Mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi được hiểu là hoat động

a)

tín dụng.

b)

thanh lí.

c)

giải ngân.

d)

tín chấp.

56.

Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay vốn cần sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn.          

b)

Sử dụng nguồn vốn linh hoạt.

c)

Đầu tư vào lĩnh vực của người cho vay. 

d)

Chuyển giao công nghệ cho mọi người.

57.

Một trong những vai trò của hoạt động tín dụng được thể hiện qua nội dung nào dưới đây?

a)

Tạo ra lượng tiền nhàn rỗi cho xã hội.  

b)

Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa.

c)

Duy trì sự cân bằng của tiền tệ.

d)

Xây dựng nền tài chính minh bạch.

58.

Gia đình bà X sau vụ thu hoạch tôm trừ các khoản chi phí còn lời được 300 triêu đồng. Ông bà đang băn khoăn chưa biết sử dụng nguồn tiền như thế nào cho hiệu quả thì M là con gái của ông bà đang học lớp 10 tư vấn cho cha mẹ gửi tiền vào ngân hàng để nhận lãi suất của ngân hàng. Tuy nhiên bà X lại cho rằng gửi ngân hàng thì lãi suất thấp, tiền lời chẳng đáng là bao so với việc tham gia vài chân hụi của ông T hàng xóm. Ông K chồng bà lại muốn cho bạn mình vay theo lãi suất ngân hàng, vừa duy trì được tình cảm mà khỏi phải lo thủ tục giấy tờ gì cho phức tạp. Theo em những ai hiểu chưa đúng vai trò của tín dụng?

a)

Ông K và bà X.

b)

Ông K, bà X và M.

c)

Bà X.

d)

Ông K.

59.

Vai trò của tín dụng là góp phần tăng lượng vốn đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người

a)

chưa có tiền.   

b)

đang thiếu tiền.    

c)

có vốn ổn định.

d)

đang cần vốn.

60.

Một trong những điều kiện để được vay tín dụng là người vay

a)

có khả năng trả nợ đúng hạn.

b)

tạo được thu nhập ban đầu.

c)

thay đổi được thời gian trả nợ.    

d)

mượn được tài sản thế chấp.