WorksheetsThi TN 1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn
tỉ lệ với bình phương biên độ và luôn hướng về vị trí biên.
tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng.
không đổi và luôn hướng về vị trí biên.
không đổi và luôn hướng về vị trí cân bằng.
Một con lắc lò xo gồm lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k và một hòn bi khối lượng m gắn vào đầu lò xo, đầu kia của lò xo được treo vào một điểm cố định. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì dao động của con lắc là
1/2π √(m/k).
1/2π √(k/m).
2π√(k/m).
2π√(m/k).
Biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không là:
F=k |q1⋅q2 |/2r.
F=2k |q1⋅q2 |/r^2 .
F=k |q1⋅q2 |/r^2 .
F=2k |q1⋅q2 |/r.
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α_0. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m, chiều dài dây treo là l, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
1/2 mglα0^2.
mglα0^2.
2mglα0^2.
1/4 mglα0^2.
Vật nặng có khối lượng m gắn vào lò xo có độ cứng k dao động điều hòa với biên độ A theo phương nằm ngang thì lực đàn hồi cực đại được xác định bằng công thức
F=-k.A
F=-k/m⋅A
F=k/m•A
F=k.A
Một sóng dọc truyền trong môi trường vật chất thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương thẳng đứng
vuông góc với phương truyền sóng.
trùng với phương truyền sóng
là phương ngang.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ và pha ban đầu lần lượt là A1,φ1 và A2,φ2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có pha ban đầu φ được tính theo công thức
tanφ=(A1 sinφ1+A2 sinφ2)/(A1 cosφ1-A2 cosφ2 )
tanφ=(A1 sinφ1-A2 sinφ2)/(A1 cosφ1-A2 cosφ2 )
tanφ=(A1 cosφ1+A2 cosφ2)/(A1 sinφ1+A2 sinφ2 )
tanφ=(A1 sinφ1+A2 sinφ2)/(A1 cosφ1+A2 cosφ2 )
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hòa. Tần số dao động của con lắc là
2π√(g/l)
1/2π √(g/l)
2π√(l/g)
1/2π √(l/g)
Một con lắc lò xo gồm lò xo và vật nhỏ đang dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng lên vật luôn
ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
hướng ra xa vị trí cân bằng.
hướng về vị trí cân bằng.
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời
biên độ nhưng khác tần số.
Trong điện trường đều có cường độ điện trường E. Gọi U là hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường với d là khoảng cách giữa hai điểm đó theo phương của đường sức. Hệ thức nào sau đây đúng?
U=E.d
U=qE/d
U=E/d
U=qEd
Bước sóng λ của sóng cơ học là
Là quãng đường sóng truyền đi trong thời gian một chu kì
Là khoảng cách giữa hai điểm dao động đồng pha trên phương truyền sóng
Là quãng đường sóng truyền được trong một giây
Là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động ngược pha trên phương truyền sóng
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x=Acosωt.Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc là
mω^2 A^2
1/2 mω^2 A^2
1/2 kx^2
1/2 mωA^2
Cường độ dòng điện có đơn vị là
Ôm(Ω)
fara(F)
Vôn(V)
Ampe(A)
Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng λ. Cực đại giao thoa cách hai nguồn những đoạn d1 và d2 thỏa mãn
d1-d2=nλ với n=0,±1,±2,…
d1-d2=(n+0,25)λ với n=0,±1,±2,…
d1-d2=(2n+0,75)λ với n=0,±1,±2,…
d1-d2=(n+0,5)λ với n=0,±1,±2,…
Dao động cưỡng bức có
tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức
tần số lớn hơn tần số của lực cưỡng bức
biên độ không đổi theo thời gian
biên độ giảm dần theo thời gian
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là
biên độ và tốc độ
biên độ và gia tốc
biên độ và năng lượng
li độ và tốc độ
Một vật nhỏ dao động theo phương trình x=5cos(10πt+0,5π)(cm). Pha ban đầu của dao động là
0,5π
0,25π
π
10π
Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là
(mv^2)/2
vm^2
mv^2
(vm^2)/2
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là
√(k/m)
2π√(m/k)
√(m/k)
2π√(k/m)
Một con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kì dao động riêng của con lắc này là
2π√(g/l)
1/2π √(l/g)
1/2π √(g/l)
2π√(l/g)
Hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số, ngược pha, có biên độ lần lượt là A1,A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là
A1+A2
√(A1^2+A2^2 )
|A1-A2 |
√(|A1^2-A2^2 | )
Một hệ dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức biến thiên tuần hoàn có tần số f. Biết tần số dao động riêng của hệ là f1. Khi đó hệ dao động với tần số là
2f1
2f
f1
f
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Asin(ωt+φ). Vận tốc của vật được tính bằng công thức
v=ωAcos(ωt+φ)
v=ωAsin(ωt+φ)
v=-ωAsin(ωt+φ)
v=-ωAcos(ωt+φ)
Cho hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1=A1 cos(ωt+φ1 ) và x2=A2 cos(ωt+φ2 ) với A1, A2 và ω là các hằng số dương. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ tổng hợp là A. Công thức nào sau đây đúng?
A^2=A1^2+A2^2-2A1A2 cos(φ2-φ1 )
A^2=A1^2+A2^2+2A1A2 cos(φ2-φ1 )
A^2=A1^2-A2^2+2A1 A2 cos(φ2-φ1 )
A^2=A1^2-A2^2+2A1A2 cos(φ2+φ1 )
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số dao động bằng tần số riêng của hệ
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
Rắn và lỏng
Chất rắn và bề mặt chất lỏng
Rắn và khí
Cả rắn lỏng và khí
Một vật dao động tắt dần:
Li độ và cơ năng giảm dần theo thời gian
biên độ và động năng giảm dần theo thời gian.
biên độ và lực kéo về giảm dần theo thời gian.
biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và ngược pha nhau thì có độ lệch pha là
2kπ với k=0,±1,±2,…
(k+0,5)π với k=0,±1,±2,…
(2k+1)π với k=0,±1,±2,…
(k+0,25)π với k=0,±1,±2,…
Chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=10cos(10πt-π/2)cm. Biên độ dao động của chất điểm là
0.2m
40m
20m
10m
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x=Acosωt. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng, động năng cực đại của vật này bằng
1/2 mω^2 A
mω^2 A^2
1/2 mωA^2
1/2 mω^2 A^2
Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ học với hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u=Acos(ωt). Coi biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền đi. Các điểm thuộc mặt nước nằm trên đường trung trực của đoạn AB sẽ:
Dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại
Dao động với biên độ cực đại
Dao động với biên độ cực tiểu
Không dao động
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ gắn với lò xo nhẹ dao động điều hòa theo phương ngang. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
hướng về vị trí cân bằng
cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo
hướng về vị trí biên
Sóng dọc
Chỉ truyền được trong chất rắn
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí
Không truyền được trong chất rắn
Một con lắc đơn chiều dài l đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Tốc độ góc được tính bởi công thức nào sau đây:
√(1/g)
√(1/(l⋅g))
√(g/l)
l.g
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của dao động riêng
Chu kì của dao động cưỡng bức bằng chu kì của lực cưỡng bức
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức
Điều kiện để giao thoa sóng là có hai sóng cùng phương
cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau
cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
cùng bước sóng giao nhau
chuyển động ngược chiều giao nhau
Dao động tắt dần là dao động:
có biên độ giảm dần theo thời gian
có biên độ không đổi theo thời gian
luôn có lợi
luôn có hại
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos(ωt+φ). Tần số góc của dao động là
A
ω
x
φ
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo có độ cứng k dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có li độ x thì thế năng của con lắc được tính bằng công thức nào sau đây?
Wt=1/2 kx^2
Wt=1/4 kx^2
Wt=1/4 kx
Wt=1/2 kx
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng λ. Cực tiểu giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới đó bằng
(k+0,5)λ với k=0,±1,±2
(2k+0,5)λ với k=0,±1,±2
k+0,25)λ với k=0,±1,±2
kλ với k=0,±1,±2
Một sóng hình sin có tần số f lan truyền trong một môi trường với tốc độ v. Bước sóng của sóng này là
λ=f/2v
λ=v/2f
λ=f/v
λ=v/f
Trong sự truyền sóng cơ, sóng cơ không truyền được trong
Chất lỏng
Chất rắn
Chất khí
Chân không
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos(ωt+φ). Đại lượng x được gọi là
li độ dao động
chu kì dao động
biên độ dao động
tần số dao động
Một vật dao động điều hòa với tần số f, chu kỳ T và tần số góc ω. Biểu thức liên hệ nào sau đây đúng?
T=ω/2π
f=2π/T
f=ω/2π
ω=2π/f
Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì
Vận tốc truyền sóng không đổi
Tần số tăng
chu kì của nó tăng
tần số của nó không thay đổi.
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
cùng tần số, cùng phương
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
T
0.5 T
2T
4T
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Hệ thức liên hệ giữa chu kì và tần số của sóng là
T=2πf
T=1/f
T=2π/f.
T=f.
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
Trùng với phương truyền sóng.
Là phương ngang.
Vuông góc với phương truyền sóng.
Là phương thẳng đứng.
Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi dài l, hai đầu cố định và bước sóng λ là
l=k λ/2,k=1,2,3…
l=(k+1/2) λ/2,k=0,1,2,3…
l=kλ,k=1,2,3…
l=(k+1/2)λ,k=1,2,3…
Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với tần số góc ω, biên độ s0 và pha ban đầu là φ. Phương trình dao động của con lắc là
s=s0 cos(ωt+φ)
s=s0 cos(φt+ω)
s=ωcos(s0 t+φ)
s=ωcos(φt+s0 )
Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
một bước sóng
nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
hai lần bước sóng
Dao động cưỡng bức có:
tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức
biên độ giảm dần theo thời gian
biên độ không đổi theo thời gian
tần số lớn hơn tần số của lực cưỡng bức
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Nhiệt kế.
Ampe kế.
Lực kế.
Công tơ điện.
Một con lắc đơn có chiều dài 𝑙 đang dao động điều hòa. Gọi 𝛼 (rad) là li độ góc của con lắc. Đại lượng 𝑠 = 𝑙𝛼 được gọi là
tần số góc của con lắc.
li độ cong của con lắc.
chu kì dao động của con lắc.
tần số dao động của con lắc.
Xét sóng cơ hình sin có chu kì sóng là và tốc độ truyền sóng là Đại lượng gọi là
năng lượng sóng.
biên độ sóng.
bước sóng.
tần số sóng.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
Niutơn (N).
Culông (C).
Vôn nhân mét (V.m)
Vôn trên mét (V/m).
Trong bốn chất: sắt, nước, không khí và xốp, chất cách âm tốt nhất là
sắt
nước
không khí
xốp
Trong bốn chất: sắt, nước, không khí và xốp, chất truyền âm tốt nhất là
sắt
nước
không khí
xốp
