Worksheetssinh12p1
Total questions: 64
Worksheet time: 1hrs 4mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào nhân thực? (1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất. (2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất. (3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng. (4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu.
a)
3
b)
4
c)
2
d)
1
2.
Câu 2: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
a)
1800
b)
2400
c)
3000
d)
2040
3.
Câu 3: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
a)
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
b)
tổng hợp ADN, dịch mã.
c)
tự sao, tổng hợp ARN.
d)
tổng hợp ADN, ARN.
4.
Câu 4: Yếu tố nào quy định phân tử ADN tự sao đúng mẫu?
a)
Nguyên tắc bổ sung giữa nuclêôtit môi trường khi liên kết với các nuclêôtit trên mạch gốc
b)
Enzim ADN – pôlimeraza
c)
Xảy ra dựa vào ADN mẹ
d)
Cả A, B, C đều đúng
5.
Câu 5: Cho các thành phần: (1) mARN của gen cấu trúc, (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X, (3)ARN pôlymeraza, (4) ADN ligaza, (5) ADN pôlymeraza. Có mấy thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của Opêron Lac ở E.coli?
a)
4
b)
2
c)
5
d)
3
6.
Câu 6: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
a)
Để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
b)
Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
c)
Để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.
d)
Để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
7.
Câu 7: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng? (1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực. (2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit. (3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. (4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN.
a)
(1), (4).
b)
(1), (3).
c)
(2), (3).
d)
(2), (4).
8.
Câu 8: Tần số đột biến gen phụ thuộc vào: 1. Loại tác nhân gây đột biến 2. Cường độ, liều lượng của tác nhân 3. Đặc điểm cấu trúc của gen 4. Chức năng của gen Phương án đúng là:
a)
1, 2, 3, 4.
b)
1, 2, 4.
c)
2, 3, 4.
d)
1, 2, 3
9.
Câu 9: Một sinh vật có bộ NST gồm 3 cặp tương đồng AA’BB’CC’ thì dạng thể một là?
a)
ABB’CC’.
b)
AA’.
c)
AA’BB’CC’.
10.
Câu 11: Ở ruồi giấm 2n= 8 .Thể đột biến có số lượng NST ở mỗi cặp như sau: Cặp 1, 2 , 3, 4 đều có 3 chiếc . thể đột biến thuộc dạng?
a)
Tam bội .
b)
Tứ nhiểm.
c)
Đa nhiểm.
d)
Tam nhiểm.
11.
Câu 12: Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây sai?
a)
Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau
b)
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen
c)
Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.
d)
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.
12.
Câu 13: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là
a)
lặp đoạn, chuyển đoạn.
b)
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.
c)
mất đoạn, chuyển đoạn.
d)
chuyển đoạn trên cùng một NST.
13.
Câu 14: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
b)
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
c)
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
d)
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
14.
Câu 15: Khi nói về đột biến cấu trúc NST kết luận nào sau đây đúng?
a)
Mất đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
b)
Mất đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
c)
Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
d)
Mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
15.
Câu 16: Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự gen như sau: A B C D E F . G H I K, sau đột biến thành A B C D G . F E H I K hậu quả của dạng đột biến này là
a)
Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
b)
Làm thay đổi nhóm gen liên kết
c)
Gây chết hoặc giảm sức sống.
d)
Ảnh hưởng đến hoạt động của gen
16.
Câu 17: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là:
a)
30 nm và 300 nm
b)
11nm và 300 nm
c)
11 nm và 30 nm
d)
30 nm và 11 nm
17.
Câu 18: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?
a)
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
b)
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
c)
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li
d)
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
18.
Câu 19: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là:
a)
24
b)
9
c)
18
d)
17
19.
Câu 20: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
a)
7
b)
14
c)
35
d)
21
20.
Câu 21: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb x AaBb ♀. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
a)
9 và 6
b)
12 và 4
c)
9 và 12
d)
4 và 12
21.
Câu 22: Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyền là:
a)
Lai giống.
b)
Sử dụng xác xuất thống kê.
c)
Lai phân tích.
d)
Phân tích các thế hệ lai.
22.
Câu 23: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn.Ở phép lai abABDd x abABdd , nếu xẩy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số 40 % thì kiểu hình A-B-D- ở đời con sẻ có tỉ lệ
a)
40,5%
b)
44,25 %
c)
38,5 %
d)
29,5 %
23.
Câu 24. Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn.Ở phép lai Aa BD/bd x AaBd/bD nếu xẩy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số 20 % thì kiểu hình A-bbdd ở đời con sẻ có tỉ lệ
a)
0.03
b)
0.04
c)
3,5 %
d)
2,5 %
24.
Câu 25: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen adAD đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị D và d là?
a)
180
b)
820
c)
360
d)
640
25.
Câu 26: Kiểu gen AA Bb khi giảm phân có xảy ra hoán vị với tần số 20%.Tỉ lệ sinh ra giao tử ABDE:
a)
0.05
b)
0.1
c)
0.2
d)
0.4
26.
Câu 27: Biết tần số trao đổi chéo với tần số là 40% thì giao tử A de sinh ra từ hợp tử Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
a)
48%.
b)
10 %.
c)
12%.
d)
24%.
27.
Câu 28: Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen AB/ab người ta thấy có 200 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen. Vậy tỷ lệ giao tử AB, ab, Ab, aB lần lượt là?
a)
1800, 1800, 100, 200.
b)
200, 200, 1900, 1900
c)
1800, 1800, 200, 200
d)
1600, 200, 200, 1600
28.
Câu 29. Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số là 32 %. Tính theo lý thuyết, cứ 1500 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b là
a)
540
b)
960
c)
680
d)
640
29.
Câu 30: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số là 20%. Tính theo lý thuyết, cứ 2400 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b là
a)
1440
b)
960
c)
1400
d)
640
30.
Câu 31. Người, sự rối loạn phân li của cặp NST 18 trong lần phân bào 1 của một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra:
a)
a. Tinh trùng không có NST 18 (chỉ có 22 NST, không có NST 18)
b)
b. 2 tinh trùng bình thường (23 NST với 1 NST 18) và 2 tinh trùng thừa 1 NST 18(24 NST với 2 NST 18)
c)
c. 2 tinh trùng thiếu NST 18 (22 NST, thiếu 1 NST 18) và 2 tinh trùng thừa 1 NST 18 (24 NST, thừa 1 NST 18)
d)
d. 4 tinh trùng bất thường, thừa 1 NST 18 (24 NST, thừa 1 NST 18)
31.
Câu 32: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaXBXb × aaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
a)
12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.
b)
12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
c)
8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
d)
8 loại kiểu gen, 6 loạikiểu hình.
32.
Câu 33: Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
a)
XBXb × XBY.
b)
XBXb × XbY.
c)
XBXB × XbY.
d)
XbXb × XBY.
33.
Câu 34: Ở người, bệnh mù màu do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y, gen trội (M) quy định mắt nhìn bình thường. Một người đàn ông bị bệnh mù màu lấy vợ mắt nhìn bình thường, sinh con gái bị bệnh mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
a)
XM XM x Xm Y.
b)
XM Xm x Xm Y.
c)
XM Xm x XM Y
d)
XmXm x XmY.
34.
Câu 35: Kiểu hình của cơ thể là kết quả của:
a)
Quá trình phát sinh đột biến.
b)
Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
c)
Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
d)
Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
35.
Câu 36: Cho biết các bước của một quy trình như sau: 1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. 2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. 3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen. 4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:
a)
1 → 2 → 3 → 4.
b)
3 → 1 → 2 → 4.
c)
1 → 3 → 2 → 4.
d)
3 → 2 → 1 → 4.
36.
Câu 37: Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
a)
Qua tế bào chất.
b)
Tương tác gen, phân ly độc lập.
c)
Trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập
d)
Tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn
37.
Câu 38: Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
a)
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
b)
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
c)
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
d)
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp
38.
Câu 39: Cho các quần thể sau đây 1: 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa. 2: 0,04 AA:0,64 Aa : 0,32 aa. 3: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa. 4: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. 5. 0.01AA : 0.18Aa : 0.81 aa. Có bao nhiêu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền.
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
39.
Câu 40: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
a)
0,3 ; 0,7
b)
0,8 ; 0,2
c)
0,7 ; 0,3
d)
0,2 ; 0,8
40.
Câu 41: Vốn gen của quần thể là gì?
a)
Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
b)
Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
c)
Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
d)
Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.
41.
Câu 42: Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
a)
A = 0,25 ; a = 0,75
b)
A = 0,75 ; a = 0,25
c)
A = 0,4375 ; a = 0,5625
d)
A= 0,5625. A = 0,70 ; a = 0,30
42.
Câu 43: Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
a)
0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
b)
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
c)
0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
d)
0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
43.
Câu 44: Trong quần thể Hácđi- vanbéc, có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alenA và alen a trong quần thể đó là
a)
0,6A : 0,4 a.
b)
0,8A : 0,2 a.
c)
0,84A : 0,16 a.
d)
0,64A : 0,36 a.
44.
Câu 45: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:
a)
0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1
b)
0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1
c)
0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1
d)
0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1
45.
Câu 46: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
a)
D = 0,16 ; d = 0,84
b)
D = 0,4 ; d = 0,6
c)
D = 0,84 ; d = 0,16
d)
D = 0,6 ; d = 0,4
46.
Câu 47: Một quần thể cân bằng có 2 alen: D trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, d quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 64%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là:
a)
0.7
b)
0.91
c)
0.32
d)
21% .
47.
Câu48: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là
a)
12
b)
15
c)
6
d)
9
48.
Câu 49: Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?
a)
570
b)
270
c)
210
d)
180
49.
Câu 50: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: Gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
a)
45
b)
90
c)
15
d)
135
50.
Câu 51: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự
a)
mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.
b)
mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.
c)
ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
d)
mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
51.
Câu 52: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
a)
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
b)
Cho quần thể tự phối.
c)
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
d)
Cho quần thể giao phối tự do.
52.
Câu 53: Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là 7 AA: 2 Aa: 1 aa. Khi quần thể xảy ra quá trình giao phấn ngẫu nhiên (không có quá trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chon lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 sẽ là:
a)
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
b)
0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa
c)
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
d)
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
53.
Câu 54: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:
a)
56,25%
b)
6,25%
c)
37,50%
d)
0.25
54.
Câu 55: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. 4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
a)
1, 2, 3, 4
b)
4, 1, 2, 3
c)
2, 3, 4, 1
d)
2, 3, 1, 4
55.
Câu 56: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
a)
hoái hóa giống
b)
ưu thế lai.
c)
bất thụ
d)
siêu trội.
56.
Câu 57: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là
a)
đột biến gen.
b)
đột biến NST.
c)
biến dị tổ hợp.
d)
biến dị đột biến.
57.
Câu 58: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
a)
các biến dị tổ hợp
b)
các biến dị đột biến
c)
các ADN tái tổ hợp.
d)
các biến dị di truyền.
58.
Câu 59: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
a)
tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
b)
lai khác dòng.
c)
lai xa.
d)
ai khác thứ.
59.
Câu 60: Trong các phép lai khác dòng dưới đây, phép lai cho thế hệ F1 có ưu thế lai rõ nhất là:
a)
AABBccdd x aaBBCCDD.
b)
aaBBCcdd x AabbccDD.
c)
aabbCCDD x AABbccdd.
d)
AAbbccDD x aaBBCCdd
60.
Câu 61: Cho các phương pháp sau: (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài. (3) Lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau để tạo con lai F1 (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần ở thực vật là
a)
(1), (3).
b)
(2), (3).
c)
(1), (4).
d)
(1), (2).
61.
Câu 62: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới: I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng. II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến. IV. Tạo dòng thuần chủng. Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
a)
I → III → II.
b)
III → II → I.
c)
. III → II → IV
d)
II → III → IV.
62.
Câu 63: Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
a)
gây đ.biến gen.
b)
gây đ.biến dị bội.
c)
gây đ.biến cấu trúc NST.
d)
gây đ.biến đa bội.
63.
Câu 64: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
a)
thực vật và vi sinh vật.
b)
động vật và vi sinh vật
c)
động vật bậc thấp.
d)
động vật và thực vật.
64.
Câu 65: Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
a)
cấy truyền phôi.
b)
nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.
c)
dung hợp tế bào trần.
d)
nuôi cấy hạt phấn.
100 %
