wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Formative Assessment_DHSP

Total questions: 64

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Làm thế nào để thiết kế câu hỏi đánh giá hình thức phù hợp với mục tiêu của bài học nói?

a)

Chọn loại câu hỏi mà học sinh thường trả lời sai để thách thức họ.

b)

Chỉ sử dụng câu hỏi đơn giản để đảm bảo học sinh trả lời đúng.

c)

Xác định mục tiêu cụ thể của bài học trước khi chọn loại câu hỏi phù hợp.

d)

Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá hình thức phù hợp với mục tiêu của bài học nói.

2.

Khi sử dụng đánh giá hình thức, giáo viên cần chú ý đến những yếu tố nào?

a)

Parent involvement, student behavior, and exam scores

b)

Teacher salary, school facilities, and administrative tasks

c)

Student understanding, learning progress, and feedback

d)

Student attendance, classroom management, and homework completion

3.

Tại sao việc sử dụng đánh giá hình thức quan trọng trong việc giảng dạy bài nói?

a)

Đánh giá hình thức không ảnh hưởng gì đến kỹ năng nói của học sinh.

b)

Học sinh không cần phải được đánh giá về hình thức khi nói.

c)

Việc sử dụng đánh giá hình thức chỉ làm cho học sinh căng thẳng và không tự nhiên khi nói.

d)

Đánh giá hình thức giúp cải thiện kỹ năng nói của học sinh.

4.

Làm thế nào để sử dụng đánh giá của bạn đồng học trong các hoạt động nói?

a)

Chỉ đánh giá bài nói của bạn mà không cần quan tâm ý kiến của đồng học

b)

Không cần phản hồi từ đồng học vì không cần thiết

c)

Bỏ qua ý kiến của đồng học vì không quan trọng

d)

Lắng nghe và ghi lại ý kiến của họ về bài nói của bạn, sau đó sử dụng phản hồi đó để cải thiện kỹ năng nói của mình.

5.

Tại sao việc sử dụng đánh giá của bạn đồng học quan trọng trong việc phát triển kỹ năng nói?

a)

Người học không cần biết điểm mạnh và điểm yếu của họ trong kỹ năng nói

b)

Việc sử dụng đánh giá của bạn đồng học chỉ làm mất thời gian

c)

Đánh giá của bạn đồng học giúp người học nhận biết được điểm mạnh và điểm yếu của họ trong kỹ năng nói.

d)

Đánh giá của bạn đồng học không quan trọng trong việc phát triển kỹ năng nói

6.

Có những phương pháp nào để thúc đẩy việc sử dụng đánh giá của bạn đồng học trong bài nói?

a)

Chỉ dùng phương pháp đánh giá truyền thống như kiểm tra viết

b)

Tạo ra môi trường cạnh tranh, không khích lệ sự cạnh tranh giữa học sinh

c)

Tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích phản hồi xây dựng và tạo cơ hội cho học sinh thể hiện ý kiến của mình.

d)

Không tạo cơ hội cho học sinh thể hiện ý kiến của mình

7.

Làm thế nào để giáo viên có thể tận dụng đánh giá của bạn đồng học một cách hiệu quả?

a)

Yêu cầu đồng học đánh giá về giáo viên

b)

Bỏ qua phản hồi từ đồng học

c)

Sử dụng phản hồi từ các đồng học để cải thiện quá trình giảng dạy và đánh giá của mình.

d)

Không cần quan tâm đến ý kiến của đồng học

8.

Khi sử dụng bảng đánh giá, giáo viên cần chú ý đến những tiêu chí nào khi đánh giá kỹ năng nói của học sinh?

a)

Reading, writing, listening, and drawing

b)

Color, shape, size, and weight

c)

Age, height, weight, and nationality

d)

Pronunciation, fluency, vocabulary, and grammar

9.

Tại sao việc sử dụng bảng đánh giá quan trọng trong việc đánh giá kỹ năng nói của học sinh?

a)

Việc sử dụng bảng đánh giá không ảnh hưởng đến việc đánh giá kỹ năng nói của học sinh

b)

Nó giúp ghi nhận và đánh giá các tiến bộ cũng như điểm yếu của học sinh trong kỹ năng nói.

c)

Bảng đánh giá chỉ tập trung vào điểm mạnh của học sinh, không quan trọng điểm yếu

d)

Nó không cần thiết vì học sinh có thể tự đánh giá kỹ năng nói của mình

10.

Làm thế nào để giáo viên có thể thiết kế bảng đánh giá phù hợp với mục tiêu đánh giá kỹ năng nói?

a)

Không cần xác định tiêu chí đánh giá, chỉ cần ghi điểm

b)

Sử dụng bảng đánh giá chung cho tất cả các kỹ năng

c)

Chỉ sử dụng điểm số mà không cần mô tả chi tiết

d)

Xác định các tiêu chí đánh giá cho kỹ năng nói, tạo ra các cột điểm phản ánh mức độ đạt được của từng tiêu chí, và sử dụng mô tả chi tiết để minh chứng cho điểm số.

11.

Có những phương pháp nào để học sinh tự đánh giá kỹ năng nói của mình?

a)

Sử dụng bài kiểm tra viết để đánh giá kỹ năng nói

b)

Sử dụng video để ghi lại bản thân nói và tự đánh giá

c)

Tham gia các lớp học về kỹ năng nghe để đánh giá kỹ năng nói

d)

Thực hiện phỏng vấn với giáo viên để đánh giá kỹ năng nói

12.

Tại sao việc sử dụng phương pháp tự đánh giá quan trọng trong việc phát triển kỹ năng nói của học sinh?

a)

Phương pháp tự đánh giá không hiệu quả trong việc phát triển kỹ năng nói

b)

Tự đánh giá không cần thiết vì giáo viên có thể đánh giá học sinh tốt hơn

c)

Học sinh không cần biết điểm yếu của mình trong kỹ năng nói

d)

Tự đánh giá giúp học sinh nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của mình trong kỹ năng nói.

13.

Làm thế nào để học sinh có thể tự đánh giá kỹ năng nói của mình một cách chính xác và xây dựng?

a)

Gửi bài nói của mình cho người khác đánh giá

b)

Ghi âm bản thân khi nói và sau đó nghe lại để tự đánh giá.

c)

Chỉ nhìn vào điểm số mà giáo viên đánh giá

d)

Không cần tự đánh giá, chỉ cần nghe ý kiến của người khác

14.

What are the components of a formative assessment system?

a)

feed-backward

b)

feed-forward

c)

feed-up

d)

feedback

15.

What is the question of "Feed-up"?

a)

Where am I going?

b)

Where am I going next?

c)

How am I doing?

16.

What is the question of "Feed-forward"?

a)

Where am I going?

b)

Where am I going next?

c)

How am I doing?

17.

What is the question of "Feedback"?

a)

Where am I going?

b)

Where am I going next?

c)

How am I doing?

18.

What is the main component in a formative assessment system?

a)

Where is the learner going?

b)

Where is the learner going next?

c)

Where is the learner going now?

19.

Vì có nhiều người tham gia vào quá trình đánh giá, nên công cụ đánh giá phải (a)   để kết quả đánh giá được công bằng.

20.

Vì có nhiều người tham gia vào (a)   đánh giá, nên để kết quả đánh giá được công bằng thì công cụ đánh giá phải giống nhau.

21.

Rubric and Peer assessment are .....

a)

the same

b)

different

22.

What is TOOL of Formative Assessment?

a)

Observation

b)

Rubric

c)

Checklists

d)

Rating Scales

23.

What is TECHNIQUES/FORMS of Formative Assessment?

a)

Observation

b)

Self-Assessment

c)

Checklists

d)

Peer-Assessment

24.

How many parts are there in Rubric?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

25.

Descriptions, Levels of performance and Criteria are parts in (a)  

26.

Project objective: Students (a)   to :

-use present simple tense

-read about schools

27-30.

27.

Mục tiêu đề ra là gì?

a)

Close,closer

b)

Look,close

c)

Close,close,look

d)

Close,closer,look

28.
  1. 1. Getting started

Close: ___ Look: ___

a)

Meaning/ V&P

b)

Form&Use/ V,G&P

c)

Meaning/ V,G&P

d)

Form&Use/ G

29.
  1. 2. A closer look 1:

Closer: ___ Look: ___

a)

Form&Use/ V,G&P

b)

Meaning/ V&P

c)

Form&Use/G

d)

Form&Use/V&P

30.
  1. 2. A closer look 2:

Closer: ___ Look: ___

a)

Meaning/ V&P

b)

Form&Use/G

c)

Form&Use/G,V&P

d)

Meaning/ G,V&P

31.

How many distinctions are there between old and new curriculum?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

32.

What are VIEWS in Education?

a)

Knowledge transfer & Competency development

b)

Content,process and product of learning

c)

Teacher-centered, learning-centered and learner centered

d)

Summative, ĐGTX&ĐGDK

33.

What are METHODOGY in Education?

a)

Knowledge transfer & Competency development

b)

Content,process and product of learning

c)

Teacher-centered, learning-centered and learner centered

d)

Summative, ĐGTX&ĐGDK

34.

What are EVALUATION in Education?

a)

Knowledge transfer & Competency development

b)

Content,process and product of learning

c)

Teacher-centered, learning-centered and learner centered

d)

Summative, ĐGTX&ĐGDK

35.

When you say your learners know a word/structure, what exactly do they know?

(viết hoa chữ đầu của mỗi từ)

___, ___ , ___

(a)  

36.

Three aspects of the world knowledge:

(viết hoa chữ đầu của mỗi từ)

___, ___ , ___

(a)  

37.

Three dimensions of a structure:

(viết hoa chữ đầu của mỗi từ)

___, ___ , ___

(a)  

38.

Khi dạy các tiết kỹ năng, chúng ta cần tập trung vào ___

a)

tiến độ thực hiện

b)

hoạt động dạy học

c)

chuẩn dầu ra

39.

Đánh giá thường xuyên đực thực hiện liên tục thông qua các ___ trên lớp

a)

tiến độ thực hiện

b)

hoạt động dạy học

c)

chuẩn dầu ra

d)

mục tiêu đề ra

40.

Trong quá trình dạy học, cần chú ý ưu tiên đánh giá thường xuyên nhằm giúp GV theo dõi ___ những mục tiêu đã đề ra

a)

tiến độ thực hiện

b)

hoạt động dạy học

c)

chuẩn dầu ra

d)

mục tiêu đề ra

41.

Công văn 5512: Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình ___

a)

tiến độ thực hiện

b)

hoạt động dạy học

c)

chuẩn dầu ra

d)

tổ chức các hoạt đọng học

42.

ETCF (chuẩn nghề nghiệp) là viết tắt của ___

a)

English Teaching Competency Framework

b)

English Teacher Competencies Framework

c)

English Teaching Competency Frame

d)

English Teacher Competencies Formative

43.

Any LINK between methodology/teaching & evaluation?

a)

Teaching and evaluation are different in many aspects.

b)

methodology and evalutaion are the same part in teaching process.

c)

Evaluation is a part of teaching process.

d)

Evaluation is not teaching.

44.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo .....

a)

1 hình thức là ĐGTX

b)

1 hình thức là ĐGĐK

c)

2 hình thức là ĐGTX hoặc ĐGĐK

d)

2 hình thức là ĐGTX và ĐGĐK

45.

What is the order of learner and learning? (viết thường câu trả lời)

(a)  

46.

Are there any differences between assessment and testing?

a)
No
b)
Yes
c)
Maybe
d)
I don't know
47.

What is the main difference between assessment and testing in Formative Assessment?

a)
Assessment is only used for final grades, while testing is used for practice
b)
Assessment and testing are the same thing
c)
Assessment is only done by teachers, while testing is done by students
d)
Assessment focuses on gathering information about student learning progress, while testing is a specific tool or method used within the assessment process.
48.

As a teacher of English, why should you know how to assess student learning?

a)
To make students feel pressured and stressed
b)
To avoid taking the time to understand individual student needs
c)
To compare students to each other and create competition
d)
To understand the effectiveness of teaching methods and identify areas where students may need additional support.
49.

What are TERMS of Language Assessment & Testing?

a)

Educational Assessment & Formative assessment

b)

Proficiency assessment & Summative Assessment

c)

Educational Assessment & Summative assessment

50.

What are FORMS of Language Assessment & Testing?

a)

Educational Assessment & Formative assessment

b)

Proficiency Assessment & Summative Assessment

c)

Proficiency assessment & Educational Assessment

51.

Key terms of Formative Assessment are ___

a)

Summative Assessment & Formative assessment

b)

Assessment and testing

c)

Assessment, testing, evaluation and measurement

d)

Assessment, testing, and evaluation

52.

PBL is short for (a)   learning (viết thường đáp án)

53.

Which of the following can said to be a view which is concerned about the process of learning?

a)

Learning content

b)

Stimulation of learning

c)

Communicative skills

d)

Linguistic items

54.

Which of the following is the concern of the old curriculum?

a)

linguistic items that students will learn

b)

content of learning

c)

a list of items determined through some forms of linguistic analysis

d)

All of the above

55.

Which of the following is the concern of the 2018 curriculum?

a)

linguistic items that students will learn

b)

content of learning

c)

a list of items determined through some forms of linguistic analysis

d)

None of them

56.

How many contents are there in a curriculum ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

57.

There are five differences between the 2018 & before-2018 curriculum but the NEW curriculum is

MUCH MORE (a)  

58.

In the 2018 curriculum, which of the following is the same as đánh giá thường xuyên?

a)

Formative Assessment

b)

Summative Assessment

c)

Assessment of language learning

d)

Assessment for learning

59.

Which of the following is NOT the the type of syllabuses that focus on the process of learning?

a)

Task-based

b)

Grammatical

c)

Procedural

d)

Task-based & Grammatical

60.

Which of the following is the type of syllabuses that focus on the product of learning?

a)

Task-based & Procedural

b)

Grammatical

c)

Linguistic items that students will learn.

d)

Communicative skills that they will be able to display as a result of instruction.

61.

Formative Assessment is used to

a)

inform instruction

b)

measure student progress

c)

measure student progress & proficiency

d)

design & use

62.

Summative Assessment is used to

a)

inform instruction

b)

measure student progress

c)

measure student progress & proficiency

d)

design & use

63.

At the start of each Project, giáo viên phải làm gì?

Giáo viên phải (a)  

64.

In a project, we ___ teaching methods.

a)

always use

b)

sometime use

c)

don't use

d)

won't use

65.

Trong tiết dạy project, giáo viên không dùng (a)   plan.

66.

Trong tiết dạy project, giáo viên dùng (a)   plan.

67.

"Và thực tế, giáo viên không sử dụng phương pháp giảng dạy mà chủ yếu là ___ ___, trong khi sinh viên tự tìm hiểu, tự làm dự án và rồi trình bày trở lại cho giảng viên giúp cho các em tiến bộ nhanh hơn nhiều so với chúng tôi kỳ vọng"

(a)