wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố tiến hoá theo Đacuyn là

a)

Biến dị và di truyền

b)

Đào thải và tích luỹ các biến dị

c)

Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên

d)

Biến dị và chọn lọc tự nhiên

2.

Những sai khác giữa các cá thể trong loài được hình thành trong quá trình sinh sản được Đacuyn gọi là

a)

Biến dị

b)

Biến dị cá thể

c)

Thường biến

d)

Đột biến

3.

Theo Đacuyn, loại biến dị là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá là

a)

Thường biến

b)

Biến dị cá thể

c)

Đột biến đa bội

d)

Biến dị đồng loạt

4.

Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

Cá thể

b)

Quần thể

c)

Nhiễm sắc thể

d)

Giao tử

5.

Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện

b)

Đấu tranh sinh tồn

c)

Sự không đồng nhất của môi trường

d)

Nhu cầu thị hiếu của con người

6.

Theo Đacuyn, sinh vật tiến hoá thành nhiều dạng, đồng thời vẫn giữ được đặc điểm riêng biệt của loài là nhờ sinh vật có hai đặc tính là

a)

Sinh sản và cảm ứng

b)

Biến dị và sinh sản

c)

Sinh sản và di truyền

d)

Di truyền và biến dị

7.

Theo Đacuyn, nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới là

a)

Chọn lọc nhân tạo

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Quá trình phát sinh đột biến

d)

Chọn lọc tự nhiên

8.

Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Chọn lọc nhân tạo

b)

Biến dị xác định

c)

Chọn lọc tự nhiên

d)

Biến dị cá thể

9.

Sự thích nghi của một cá thể theo học thuyết Đacuyn được đo bằng

a)

Số lượng bạn tình được cá thể đó hấp dẫn

b)

Sức khoẻ của cá thể đó

c)

Mức độ sống lâu của cá thể đó

d)

Số lượng con cháu của cá thể đó sống sót để sinh sản

10.

Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là

a)

Chưa giải thích đươc đầy đủ quá trình hình thành loài mới

b)

Giải thích chưa thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi

c)

Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị

d)

Đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hoá

11.

Nguyên nhân của tiến hoá theo Đacuyn là

    

    

   

a)

Sự tích luỹ các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại

b)

Sự phát sinh các biến dị cá thể qua sinh sản có tính vô hướng

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

d)

Do ngoại cảnh thay đổi chậm nên các loài mới ra đời qua nhiều dạng trung gian

12.

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

    

   

a)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật .

b)

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung .

c)

Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời để thích nghi.

d)

Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN.

13.

Theo Đacuyn cơ chế tiến hoá tiến hoá là sự tích luỹ các

    

  

    

         

a)

các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

b)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể.

c)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

d)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

14.

Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

    

    

    

    

a)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

b)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

c)

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

d)

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

15.

Quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể kết thúc khi hình thành loài mới, là quá trình

                                                                         

                    

a)

tiến hóa nhỏ.        

b)

tiến hóa lớn.    

c)

hình thành đặc điểm thích nghi.

d)

đột biến.

16.

Nhân tố đóng vai trò định hướng cho quá trình tiến hoá là

                      

a)

chọn lọc tự nhiên. 

b)

di - nhập gen.

c)

đột biến.

d)

yếu tố ngẫu nhiên

17.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là

                         

a)

giao phối.

b)

đột biến.

c)

các cơ chế cách li.    

d)

chọn lọc tự nhiên.

18.

Thay đổi tần số của các alen trong quần thể bởi các yếu tố ngẫu nhiên là hiện tượng

a)

đột biến gen      

b)

biến động di truyền.  

c)

giao phối ngẫu nhiên.    

d)

 di-nhập gen.

19.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể ?                                 

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.       

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Đột biến.   

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

20.

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối là:

                                    

a)

cá thể.       

b)

 quần thể.  

c)

nòi.   

d)

loài.

21.

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

giao tử

d)

nhiễm sắc thể

22.

Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại

 

a)

đồng hợp

b)

alen lặn

c)

alen trội

d)

dị hợp

23.

Tác động của chọn lọc sẽ tạo ra được sự cân bằng ổn định với cả 2 loại alen (trội và lặn) cùng hiện diện là

a)

Chọn lọc chống lại thể đồng hợp

b)

Chọn lọc chống lại alen lặn

c)

Chọn lọc chống lại alen trội 

d)

Chọn lọc chống lại thể dị hợp

24.

Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

kiểu gen.

b)

kiểu hình.

c)

nhiễm sắc thể.

d)

alen.

25.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố đột biến làm thay đổi tần số alen

a)

không theo hướng nhất định.

b)

tương đối nhanh.

c)

theo một hướng xác định.

d)

giảm dần tần số alen có lợi.

26.

Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là:

a)

biến dị tổ hợp.

b)

đột biến.  

c)

thường biến.  

d)

biến dị di truyền.

27.

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể nào nhanh nhất trong số các quần thể sau?

a)

Quần thể động vật.

b)

Quần thể thực vật.

c)

Quần thể vi khuẩn.

d)

Quần thể nhân thực lưỡng bội.

28.

Nhân tố tiến hoá làm cho tần số tương đối của các alen thuộc một gen trong quần thể theo hướng xác định là

a)

di-nhập gen.  

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

đột biến gen.

d)

yếu tố ngẫu nhiên.

29.

Nhân tố tiến hoá chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà không làm thay đổi tần số tương đối của các alen là

a)

di - nhập gen.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

đột biến.  

d)

chọn lọc tự nhiên.

30.

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng

a)

sống sót của các cá thể.   

b)

sinh sản của các KG khác nhau trong quần thể.

c)

kiếm mồi của các cá thể trong quần thể.

d)

thích nghi của các KH khác nhau trong quần thể.

31.

Làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định là tác động của

a)

chọn lọc tự nhiên.   

b)

giao phối ngẫu nhiên

c)

giao phối có lựa chọn.   

d)

các yếu tố ngẫu nhiên.

32.
a)

hình thành chi mới.

b)

hình thành loài mới.

c)

hình thành nhóm phân loại trên loài.

d)

hình thành giống mới.

33.

Vai trò quan trọng nhất của giao phối đối với chọn lọc tự nhiên là

a)

trung hòa tính có hại của đột biến.  

b)

tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.

c)

tạo ra vô số biến dị tổ hợp.

d)

giúp phát tán các đột biến trong quần thể.

34.

Theo Di truyền học hiện đại nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là đột biến,

a)

và chọn lọc tự nhiên.  

b)

giao phối và chọn lọc tự nhiên. 

c)

chọn lọc tự nhiên, cách ly.

d)

chọn lọc tự nhiên và phân ly tính trạng.

35.

Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

a)

quá trình chọn lọc tự nhiên. 

b)

quá trình đột biến.

c)

quá trình giao phối.  

d)

các cơ chế cách li.

36.

Điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến theo hướng khác nhau là sự cách li

 

a)

địa lí. 

b)

sinh thái.  

c)

sinh sản.

d)

di truyền.