wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3. Nhũ tương thuốc

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Nhũ tương là dạng thuốc lỏng hoặc mềm, để uống, tiêm hoặc dùng ngoài, được điều chế bằng cách sử dụng .....(A).... để trộn đều ....(B).... được gọi theo quy ước là dầu và nước.

a)

A. các chất nhũ hóa

b)

A. tá dược

c)

B. hai chất lỏng không đồng tan

d)

B. các thành phần

2.

Ưu điểm của nhũ tương:   

a)

Phối hợp được nhiều dược chất

b)

Sinh khả dụng cao

c)

Che dấu được mùi vị, giảm kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa

d)

Thích hợp cho bệnh nhân khó nuốt

e)

Tất cả các đáp án

3.

Nhược điểm của nhũ tương

a)

Kém bền về mặt nhiệt động học

b)

Kỹ thuật bào chế phức tạp

c)

Người pha chế phải được đào tạo

d)

Tất cả các đáp án.

4.

Pha dầu trong nhũ tương thuốc gồm:

a)

Các dung môi không phân cực

b)

Tá dược tan trong dầu

c)

Dược chất tan trong dầu

d)

Tất cả các đáp án

5.

Pha nước trong nhũ tương thuốc gồm:

a)

Dược chất và tá dược tan trong nước

b)

Dung môi phân cực thân nước

c)

Dung môi không phân cực

d)

Tất cả các đáp án

6.

Vai trò của chất nhũ hóa trong công thức bào chế nhũ tương:

a)

Hình thành nhũ tương

b)

Ổn định nhũ tương

c)

Hình thành và ổn định nhũ tương

d)

Tất cả các đáp án

7.

Điền từ vào ô màu vàng:

(a)  

8.

Nhiệt độ của pha dầu khi bào chế nhũ tương:

a)

Cao hơn nhiệt độ nóng chảy của các thành phần từ 5-10°C

b)

Tối đa là 70 - 80°C

c)

Tất cả các đáp án

9.

Nhiệt độ của pha nước khi bào chế nhũ tương:

a)

Bằng nhiệt độ pha dầu

b)

Cao hơn nhiệt độ pha dầu 3-5°C

c)

Thấp hơn nhiệt độ pha dầu 3-5°C

d)

Tất cả các đáp án

10.

Trong kỹ thuật nhũ hóa thông thường:

a)

Pha ngoại được thêm dần vào pha nội

b)

Pha nội được thêm dần vào pha ngoại

c)

Phối hợp đồng thời cả hai pha

d)

Tất cả các đáp án

11.

Trong kỹ thuật đảo pha: 

a)

Pha ngoại được thêm dần vào pha nội

b)

Pha nội được thêm dần vào pha ngoại

c)

Phối hợp đồng thời cả hai pha

d)

Tất cả các đáp án

12.

Nếu công thức nhũ tương có các chất keo thân nước, áp dụng kỹ thuật

a)

Nhũ hóa thông thường

b)

Đảo pha

c)

Keo khô

d)

Tạo thành chất nhũ hóa trong quá trình phối hợp 2 pha

e)

Lần lượt thêm các pha vào chất nhũ hóa

13.

Hiện tượng các tiểu phân pha phân tán tụ lại với nhau thành từng đám nhưng vẫn chưa sát nhập thành các tiểu phân lớn hơn.

a)

Tách pha

b)

Kết bông

c)

Kết váng

d)

Đảo pha

14.

Hiện tượng các tiểu phân pha phân tán sa lắng ở đáy hoặc nổi lên trên bề mặt, tạo thành một lớp nhũ tương đặc.

a)

Tách pha

b)

Kết bông

c)

Kết váng

d)

Đảo pha

15.

Hiện tượng chuyển một nhũ tương D/N thành nhũ tương N/D và ngược lại.

a)

Tách pha

b)

Kết bông

c)

Kết váng

d)

Đảo pha

16.

Hiện tượng các tiểu phân pha nội kết tụ hoàn toàn dẫn đến nhũ tương bị tách riêng thành 2 lớp.

a)

Tách pha

b)

Kết bông

c)

Kết váng

d)

Đảo pha

17.

Nhũ tương đặc phải mịn, đồng nhất giống như kem.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Nhũ tương lỏng phải đục trắng và đồng nhất giống như sữa.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Nhũ tương tiêm truyền, đường kính của các giọt phân tán phải:

a)

80% các giọt phải nhỏ hơn 0,5 mm

b)

Không có giọt nào lớn hơn 5mm

c)

Cả 2 đáp án

20.

Các phương pháp để xác định kiểu nhũ tương:

a)

Phương pháp pha loãng

b)

Phương pháp nhuộm màu

c)

Phương pháp đo độ dẫn điện

d)

Tất cả các phương pháp