NEW
Font size
WorksheetsVLYS - CĐ4: Ánh sáng và cơ thể sống
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Đỉnh phổ hấp thu đặc trưng tương ứng phổ dưới đây là
255 nm - 395 nm
300 nm - 500 nm
200 nm - 500 nm
300 nm - 520 nm
Nếu không có thiết bị hỗ trợ (vd: kính lặn) một người có thị lực bình thường trong không khí không thể nhìn thấy hình ảnh sắt nét dưới nước, ngay cả trong điều kiện ánh sáng thuận lợi. Lý do chính cho điều này là
Công suất khúc xạ của mắt cao hơn khi ở dưới nước
Áp suất thủy tĩnh trong nước làm thay đổi độ cong của thấu kính mắt
Phản xạ khuếch tán (tán xạ) xảy ra ở mặt phân cách giác mạc-nước
Nước có chiết suất cao hơn không khí
Ngày nay các loại kính bằng chất liệu thủy tinh ít được sử dụng làm kính đeo mà người ta thay thế bằng nhiều loại vật liệu tổng hợp ưu việt hơn, vi kính bằng thủy tinh thường nặng, dễ vỡ và không an toàn. Giả sử một bề mặt của vật liệu plastic dùng làm kính có chiết suất 1,67 đặt trong không khí có bán kính cong 7,3cm. Hãy tính công suất khúc xạ của mặt đó
9,2D
17,6D
9,5D
6,1D
Tia X là dạng tia bức xạ mạnh, không nhìn thấy bằng mắt thường nhưng có khả năng đâm xuyên mạnh. Vì tính chất này mà tia X được sử dụng trong chẩn đoán hình ảnh hữu ích. Một tia X có năng lượng 1,92.10-17 J, bước sóng tương ứng là:
1,04 x 10-8 m
1,92 x 10-8 m
2,05 x 10-8 m
2,71 x 10-8 m
Thủy tinh thể được xem như thấu kính hội tụ có hai mặt cong với bán kính trung * bình lần lượt là 8,521 mm, 7,148 mm và chiết suất trung bình là 1,400. Mặt trước TTT tiếp xúc với thủy dịch có chiết suất 1,331. Mặt sau TTT tiếp xúc với dịch kính có chiết suất 1,333. Hãy tính công suất khúc xạ TTT trong trường hợp này?
Gợi ý: Tính tổng 2 công suất
17,47D
14,29D
48,81D
37,98D
Coi giác mạc ở một con mắt đơn giản hóa gồm 2 mặt cầu.Mặt trước phân cách với không khí và có bán kính cong 7,3 mm. Mặt sau tiếp xúc với thủy dịch và có bán kính cong 6,4 mm.Chiết suất giác mạc : 1,4 ; thủy dịch : 1,3. Giả sử cắt giác mạc ra khỏi mắt ( giác mạc vẫn có dạng hình cầu).Tính công suất khúc xạ giác mạc trong trường hợp này?
Gợi ý: Chỉ dùng chiết suất không khí và giác mạc, ko đùng tới chiết suất thủy dịch
-7,7D
-6,5D
4,9D
5,6D
Xét về phương diện quang hình, mắt có tác dụng tương đương với hệ quang học nào sau đây?
hệ lăng kính
hệ thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
hệ gương cầu
Giả sử giác mạc của mắt được cấu tạo bởi 2 mặt cầu và có chiết suất trung bình 1,35. Mặt trước phân cách với không khí và có bán kính cong 7,87 mm. Công suất khúc xạ của lưỡng chất cầu: không khí - mặt trước giác mạc trong trường hợp này là bao nhiêu ?
44,47D
26,81D
31,17D
46,62D
Hãy sắp xếp các bức xạ điện từ dưới đây theo thứ tự tăng dần của năng lượng một photon
1. Tia gamma
2. Ánh sáng đỏ
3. Tia X
4. Sóng vô tuyến
5. Hồng ngoại
4, 2, 3, 1, 5, 6
4,5, 2, 1, 3, 6
3, 1, 6, 5, 2, 4
4, 5, 2, 6, 3, 1
Công suất khúc xạ là một đại lượng trong quang học, nó đo lường khả năng của một môi trường hoặc một vật chất để xuyên qua nó ánh sáng . Công suất khúc xạ của gương phẳng là:
Gợi ý: r = 0 → P = 0Δn
0
2D
4D
∞
Trong phòng thí nghiệm, có hai kính hiển vi quang học dùng để quan sát mẫu vật. Kính hiển vi A có số khẩu độ là 0,5. Kính hiển vi B có số khẩu độ là 1,0. Với cùng bước sóng quan sát và độ phân giải, thì khả năng phân ly của kính hiển vi A như thế nào so với kính hiển vi B?
Bằng một nửa
Bằng nhau
Gấp năm
Gấp bốn
Ánh sáng từ môi trường xung quanh phải đi qua một số môi trường quang học của mắt có chiết suất khác nhau trước khi tác động đến võng mạc. Phần lớn nó khúc xạ ở giới hạn của :
giác mạc và thủy tinh thể
giác mạc và võng mạc
môi trường bên ngoài và thấu kính
môi trường bên ngoài và giác mạc
Một dung dịch Tryptophan (một amino acid thiết yếu) có độ hấp thu tại 280 nm là 0,54, khi sử dụng cuvet có chiều dài 0,5 cm. Biết hệ số hấp thu phân tử của tryptophan là 6,4.103 M-1cm-1. Hỏi nồng độ dung dịch là bao nhiêu ?
1,69 x 10-4 M
2,69 x 10-4 M
3,69 x 10-4 M
5,69 x 10-4 M
Độ phân giải của kính hiển vi là một hàm phụ thuộc vào :
Bước sóng ánh sáng sử dụng
Khẩu độ số của hệ thấu kính
Chiết suất
Bước sóng của ánh sáng được sử dụng và khẩu độ số của hệ thấu kính
Kính hiển vi điện tử (KHVĐT) có độ phân giải cao hơn kính hiển vi quang học (KHVQH) là do:
Màn hình huỳnh quang tạo thêm độ phóng đại
KHVĐT có khả năng tạo ảnh 3 chiều, còn KHVQH thì không
Các điện tử có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng nhìn thấy
Lưới đồng sử dụng trong KHVĐT tạo độ phân giải cao
Laser công suất thấp được ứng dụng trong y học nhờ:
Hiệu ứng kích thích sinh học
Hiệu ứng quang đông
Hiệu ứng bay hơi tổ chức
Hiệu ứng quang cơ
Tính hệ số hấp thu phân tử của một dung dịch có nồng độ 10-4M, có độ hấp thu 0,2, với chiều dài cuvet sử dụng là 2,5 cm
800 M-1cm-1
900 M-1cm-1
700 M-1cm-1
600 M-1cm-1
Tiêu cự của thấu kính phẳng - lõm (phẳng ở một bên và lõm ở bên kia) làm bằng polycarbonate có chiết suất 1,67 và với mặt lõm có bán kính cong 10 cm là bao nhiêu?
+ 50,0 cm
-14,9 cm
-13,2 cm
+21,3 cm
Một bề mặt CR-39 (n=1.498) dung làm kính đeo mắt , đặt trong không khí có bán kính cong 5 cm. Hãy tính công suất khúc xạ của kính đeo đó.( Biết chiết suất không khí n1 = 1)
10D
1D
100D
5D
Một kính đeo làm bằng CR-39 (n=1,5) trong nước có bán kính cong 5 cm. Hãy tính công suất khúc xạ của kính đeo đó (biết chiết suất của nước n1 = 1,3)
4D
5D
8D
20D
Coi giác mạc ở một con mắt đơn giản hóa gồm 2 mặt cầu. Mặt trước phân cách với không khí và có bán kính cong 7,592 mm. Mặt sau tiếp xúc với thủy dịch và có bán kính cong 6,759 mm. Chiết suất giác mạc : 1,376 ; thủy dịch : 1,336 Tính công suất khúc xạ giác mạc?
43,6D
15D
44,5D
17,4D
Coi giác mạc ở một con mắt đơn giản hóa gồm 2 mặt cầu. Mặt trước phân cách với nước và có bán kính cong 7,592 mm. Mặt sau tiếp xúc với thủy dịch và có bán kính cong 6,759 mm. Chiết suất giác mạc : 1,376 ; thủy dịch : 1,336; nước : 1,333. Tính công suất khúc xạ giác mạc?
43,6D
- 0,26D
44,5D
- 32,6D
Kích thước hình ảnh trên võng mạc của một sợi tóc người có đường kính 1,2 x 10-2cm, giữ ở độ dài sỉa tay 60cm là bao nhiêu? Lấy khoảng cách thủy tinh thể đến võng mạc là 2cm
1 x 10-4cm
1,2 x 10-4cm
4 x 10-4cm
6 x 10-4cm
Gợi ý:
+ thị lực 1/10 => α = 10 phút = rad 6.180πrad (1 độ = 60' = 180πrad )
+ Tính độ lớn 1 ô rồi x5
72,7 mm
52,9 mm
80mm
26,8 mm
Giả sử đường kính đồng tử mắt 5mm và hai điểm cần nhìn cách mắt 3m. Hỏi 2 điểm đó cách nhau khoảng nhỏ nhất bao nhiêu mà mắt vẫn phân biệt rõ ràng. Cho bước sóng ánh sáng là 500nm
3,66 x 10-4 m
2,56 x 10-4 m
1,48 x 10-4 m
3,71 x 10-4 m
Khi nghiên cứu quan sát, đo đạc với góc phân ly tối thiểu của mắt bình thường là 1 phút. Ứng với giá trị của góc này, ở khoảng cách nhìn thuận lợi 25cm sẽ phân biệt được 2 điểm
Gợi ý: đổi 1 phút =....rad
dmin = L.αmin
725 μm
727 μm
525 μm
263 μm
Bạn đang trên máy bay có độ cao 10 000m. Nếu bạn nhìn xuống đất, hãy ước lượng khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật mà bạn còn phân biệt được?
(Giả sử ánh sáng từ vật tới mắt có bước sóng trung bình 550nm và không bị che chắn bởi mây hay các yếu tố khác, đường kính đồng tử mắt lúc này 3mm ; giới hạn phân giải mắt chỉ do hiện tượng nhiễu xạ tao nên)
Gợi ý: d= α.h
2,24m
3,36m
1,12m
4,8m
“Cận thị là tật khúc xạ của mắt, gây ra do độ cong giác mạc nhãn cầu -----(1)---- hoặc trục ----(2)---- hơn bình thường. Do đó có thể khắc phục bằng cách làm ----(3)---- độ tụ của mắt.”
(1),(2),(3) lần lượt là:
lớn ; ngắn ; giảm
nhỏ ; dài ; tăng
lớn ; dài ; giảm
nhỏ ; ngắn ; giảm
Việc điều chỉnh thị lực bằng laser Excimer định hình lại giác mạc của một người làm giảm công suất của mắt anh ta đi 5 D, với độ không đảm bảo ± 5,0% trong lần hiệu chỉnh cuối cùng. Người này bị tật :
cận thị
viễn thị
lão thị
lắc mắt
Trên vật kính của một kính hiển vi quang học có thông số 100X/0,90. Nếu dùng kính hiển vi với vật kính này và sử dụng ánh sáng có bước sóng 550 nm thì giới hạn phân giải nhỏ nhất của kính hiển vi trong trường hợp này là khoảng bao nhiêu?
10 nm
373 nm
846 nm
990 nm
Vật kính nào sau đây của kính hiển vi sẽ cho độ phân giải tốt nhất (biết rằng kính hiển vi này sử dụng ánh sáng đơn sắc màu xanh có bước sóng 550 nm.
Gợi ý: phân giải tốt → r giảm
20X air; NA = 0,15
40X air; NA= 0,85
100X OIL; NA=1,40
100X OIL; NA=1,25
một kính hiển vi có vật kính có độ phóng đại 20X, thị kính có độ phóng đại 4X. Hỏi độ phóng đại tổng của kính hiển vi này là bao
nhiêu ?
20x
5x
80x
0,2X
Một kính hiển vi sử dụng ánh sáng đỏ 600nm có thể quan sát được mẫu vật với độ phân giải nhỏ nhất khoảng 0,9um. Hỏi khi dùng kính hiển vi khác có cùng khẩu độ nhưng với ánh sáng xanh 500nm thì độ phân giải nhỏ nhất là bao nhiêu ?
0,45 μm
0,50 μm
0,75 μm
1,08 μm
Tìm độ hấp thụ và truyền qua của dung dịch 0,00240M của một dung dịch có độ hấp thụ mol c=313 M-1cm-1, với bề dày cuvet là 1cm
Gợi ý: độ truyền qua = I0I
0,751 - 17,7%
0,246 - 56,8%
0,933 - 11,7%
0,849 - 14,1%
Trong phương pháp đo quang, khi đo độ hấp thu của một dung dịch trongcuvet có L=1cm thì độ hấp thu A=0,4. Hỏi có bao nhiêu phần trăm truyền qua ?
Gợi ý: độ truyền qua = I0I
40%
20%
30%
60%
Một dung dịch của một chất thuốc có nồng độ 6,4.10-5 M, đo độ hấp thu của dung dịch này ở bước sóng 255 nm và dùng cuvet 1 cm thì thu được kết quả là 0,847. Tính hệ số hấp thu phân tử của chất thuốc này ở 255 nm ?
1,32 x 104 M-1cm-1
1,32 x 10-4 M-1cm-1
1,23 x 104 M-1cm-1
1,23 x 10-4 M-1cm-1
Hai cuvet có cùng kích thước được đổ đầy từ một dung dịch NADH (một chất bổ sung khá phổ biến cho những người bị chứng đau cơ xơ) .
Nếu ánh sáng (coi như các tia sáng song song) được truyền qua một cuvet thì cường độ ánh sáng bị suy yếu đi 30% cường độ ánh sáng tới. Nếu ánh sáng truyền qua cả hai cuvet đặt thẳng sát nhau thì cường độ ánh sáng bằng bao nhiêu % so với cường độ ánh sáng tới?
Gợi ý: 2 cuvet => bình phương 1 cuvet lên
10%
33%
49%
80%
