wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vợ nhặt

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

2.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

3.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

4.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

5.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

6.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

7.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

8.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

9.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

10.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

11.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

12.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

13.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

14.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

15.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

16.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

17.

Đặc sắc nghệ thuật của truyện “Vợ nhặt” là:

a)

Tạo tình huống truyện độc đáo; miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo

b)

Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, có tính biểu cảm

c)

Khắc họa được những hình tượng sinh động

d)

Tất cả các phương diện trên.

18.

Ngoại hình của người “vợ nhặt” khi Tràng gặp trên tỉnh (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt

c)

Ngực gầy lép

d)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

19.

Nhà văn Kim Lân thành công nhất trong thể loại văn học nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Bút kí

d)

Tự truyện

20.

Để tiếp tục gieo vào lòng hai đứa con niềm tin, hy vọng cũng như sự lạc quan vào cuộc sống, bà cụ Tứ đã dùng đến kinh nghiệm dân gian được đúc kết từ ngàn đời. Điều đó xuất phát từ câu tục ngữ nào:

a)

-lá lành đùm lá rách

b)

-sông có khúc, người có lúc

c)

- Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời

d)

- đói cho sạch, rách cho thơm

21.

* Bà lão hiểu rồi, lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”. Biết bao nhiêu cơ sự mà bà cụ Tứ hiểu ra chính là:

a)

- những uẩn khúc, những éo le trong việc nhặt vợ của con, cảnh ngộ của ng vợ nhặt.

b)

-cái đói đang dồn đuổi con người

c)

-sự thê thảm của người vợ nhặt

d)

-những oái oăm, bi hài của cảnh ngộ, những cay đắng, trớ trêu của duyên kiếp.

22.

. Sự đói khát đã huỷ hoại nhân cách của người vợ nhặt một cách triệt để. Điều đó không thể hiện ở biểu hiện nào sau đây:

a)

- không chế ngự đc sự dày vò, gào thét của cái dạ dày đang trống rỗng, lăn xả vào miếng ăn

b)

- không kiềm chế đc sự thèm khát miếng ăn, chủ động gợi ý xin ăn

c)

- rón rén e thẹn “đầu hơi cúi xuống”, nón che khuất nửa mặt,

d)

- bấu víu vào câu nói đùa tầm phơ tầm phào để theo không một ng đàn ông xa lạ mới gặp hai lần về làm vợ để chạy trốn cái đói.

23.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả không khí qua chi tiết:

a)

a. “Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết

d)

d. bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma

24.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả âm thanh qua chi tiết:

a)

a. tiếng người hờ thóc từ những nhà có người chết

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiế

d)

d. a và c đúng

25.

Tràng và thị gặp nhau mấy lần trước khi lấy nhau?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Sau khi lấy thị, Tràng nhận ra những điều gì?

a)

a. hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng

b)

b. hắn thấy có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này

c)

c. a và b đều đúng

d)

a và b đều sai

27.

Chi tiết nào cho thấy Tràng liều lĩnh vì khát khao đôi lứa và hạnh phúc gia đình?

a)

a. Tràng tặc lưỡi một cái :"Chậc, kệ!"

b)

b. Tràng bất chấp việc "thóc gạo này chả biết có nuôi nổi mình không"

c)

c. Tràng mời thị ăn bánh đúc

d)

a và b đúng

28.

Trong lần thứ hai gặp Tràng, ngoại hình của thị được miêu tả:

a)

a. gầy sọp hẳn đi, khuôn mặt chỉ còn thấy hai con mắt

b)

b. thị vùng đứng dậy, ton ton chạy lại đẩu xe cho Tràng

c)

c. áo quần tả tơi như tổ đỉa

d)

a và c đúng

29.

Chi tiết nào cho thấy thị đang tự hạ thấp giá trị của bản thân?

a)

a. thị chấp nhận theo về làm vợ Tràng sau 1 câu nói đùa và 4 bát bánh đúc

b)

b. Cách nói chuyện đanh đá, vô duyên

c)

c. cách ăn bánh đúc thiếu ý tứ

d)

d. Tất cả đều đúng

30.

Sau khi lấy Tràng, thị trở thành người.........

a)

a. phụ nữ đầy nữ tính

b)

b. vợ đảm đang, con dâu ngoan

c)

c. phá làng phá xóm

d)

d. a và b đúng

31.

Qua các nhân vật như bà cụ Tứ, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng:

a)

a. Chỉ cần có tình yêu thương, con người sẽ cùng nhau vượt qua nghịch cảnh

b)

b. Trong nghịch cảnh, lòng yêu thương và sự tin tưởng của con người sẽ càng được tô đậm

c)

c. Giữa lúc nạn đói, con người vẫn khát khao hạnh phúc, vẫn tin vào sự sống và tương lai

d)

d. tất cả đều đúng

32.

Khi nói chuyện vs Tràng,Người phụ nữ thể hiện những thái độ cử chỉ nào sau đây ?

a)

Cong cớn,Sưng sỉa

b)

Liếc mắt cười tít

c)

Đon đả

d)

Tất cả các biểu hiện trên

33.

chọn câu đúng nhất về xuất thân của nhân vật thị?

a)

Không quê hương

b)

Không gia đình

c)

Không tên tuổi

d)

con số không tròn trĩnh

34.

Tác giả Kim Lân tên khai sinh là:

a)

Nguyễn Văn Tài

b)

Nguyễn Văn Tuấn

c)

Nguyễn Văn Trấn

d)

Nguyễn Văn Đức

35.

Địa danh nào dưới đây là quê hương của Kim Lân

a)

Nghệ An

b)

Nam Định

c)

Bắc Ninh

d)

Quảng Nam

36.

Phong cách sáng tác của nhà văn Kim Lân là:

a)

Mang đậm âm hưởng sử thi của núi rừng Tây Nguyên. Ở đó chất thơ hòa quyện với nét hoành tráng, hùng vĩ của núi rừng, của con người bất khuất, kiên trung với quê hương, đất nước.

b)

Có khuynh hướng đi vào nội tâm, đi sâu vào thế giới tinh thần của con người, luôn có hứng thú khám phá “con người trong con người” dù là viết về người nông dân hay trí thức

c)

Có biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật; văn phong giản dị nhưng gợi cảm, hấp dẫn; ngôn ngữ sống động, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày và mang đậm màu sắc nông thôn; am hiểu và gắn bó sâu sắc về phong tục và đời sống làng quê Bắc Bộ.

d)

Hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động của người từng trải, vốn từ vựng giàu có, nhiều khi rất bình dân và thông tục, nhưng nhờ cách sử dụng đắc địa và tài ba nên có sức lôi cuốn, lay động người đọc.

37.

Nhan đề “Vợ nhặt” gợi ra điều gì?

a)

Gợi ra hình ảnh một người đàn ông may mắn khi có vợ trong nạn đói 1945

b)

Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ

c)

Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói 1945

d)

Gợi ra khát vọng tự do của con người trong nạn đói

38.

Tình huống truyện của Vợ nhặt là:

a)

Tràng – một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng “nhặt” được vợ

b)

Tràng cưới thị về làm vợ

c)

Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói

d)

Thị tìm được hạnh phúc trong nạn đói

39.

Truyện ngắn Vợ Nhặt lấy bối cảnh từ

a)

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương năm 1945

b)

Nạn đói khủng khiếp năm 1945 ở nước ta làm hơn hai triệu người chết đói

c)

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919 – 1929) của thực dân Pháp

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945

40.

Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Anh cu Tràng

a)

Gia đình khá giả

b)

Gia đình nghèo, 2 mẹ con sống trong xóm ngụ cư

c)

gia đình nghèo, phải đi vay nợ

d)

Gia đình nghèo, trong nhà chỉ có mấy cái chum vỡ

41.

Ngoại hình của Tràng được miêu tả như thế nào

a)

Khoẻ mạnh, rắn rỏi

b)

thô kệch, có tật vừa đi vừa nói một mình

c)

Xấu xí, lắp bắp

d)

Thô kệch, xấu xí, có tật vừa đi vừa nói một mìn

42.

Tràng đã mời thị ăn gì trong lần gặp mặt thứ 2

a)

3 bát bánh đúc

b)

4bát bánh đúc

c)

5bát bánh đúc

d)

6bát bánh đúc

43.

Tràng đã mua cho Thị cái gì trước khi đưa Thị về nhà

a)

Cái thúng con với vài món linh tinh

b)

Cái nón

c)

Bộ gương lược

d)

đôi dép

44.

Khi về nhà Tràng đã phản ứng như thế nào?

a)

Thu dọn nhà cửa, vơ vội quần áo vứt trên giường dưới đất, thanh minh " Nhà không có đàn bà nên bừa bộn"

b)

Đợi mẹ về

c)

Ngồi uống nước nói chuyện với Thị

d)

Ra cửa đón mẹ, mặc kệ người đàn bà

45.

Buổi sáng ngày hôm sau, tâm trạng của Tràng như thế nào

a)

Thấy người phởn phơ như vừa bước ra từ trong giấc mơ, thấy có trách nhiệm và bổn phận với gia đình, vợ con

b)

Thầy mệt mỏi, không muốn làm gì

c)

thấy đói bụng, muốn ăn cơm

46.

Bữa cơm ngày đói có những gì?

a)

cháo loãng, 1 bát nước mắm với 1 nhúm rau chuối thái rối và cháo cám

b)

cháo loãng, 1 bát muối với 1 nhúm rau chuối thái rối và cháo cám

c)

cháo loãng, 1 bát muối với 1 bát rau ngót và cháo cám

d)

cháo loãng, 1 bát muối với 1 đĩa rau chuối thái rối, và cháo cám

47.

Ở đâu đã không còn nộp thuế mà phá kho thóc chia cho dân nghèo?

a)

Bắc giang, bắc ninh

b)

bắc ninh, thái nguyên

c)

bắc giang, thái nguyên

d)

thái nguyên, hà nội

48.

Thị được miêu ta với ngoại hình như thế nào?

a)

Quần áo rách như tổ đỉa, khuân mặt như cái lưỡi cày, trên mặt chỉ còn cái hốc mặt

b)

Khuần mặt rỗ, trên mặt chỉ có cái hốc mắt

c)

Quần áo ướt sũng, mặt hốc hác

d)

Chỉ còn da bọc xương, mặt rũng sâu

49.

Bà cụ Tứ lo điều gì?

a)

Không biết chúng có việc làm không?

b)

không biết chúng có nuôi nổi nhau qua nạn đói này không?

c)

không biết chúng có chết đói không?

d)

không biết chúng có yêu nhau thật không?

50.

Thị có hành động gì vào buổi sáng hôm sau

a)

Ngủ đến trưa

b)

dậy sớm dọn nhà cửa, chuẩn bị bữa sáng, nói chuyện với mẹ chồng

c)

dậy sớm đi chợ

d)

dậy sớm đi kéo xe bò

51.

Tràng làm nghề gì?

a)

Đẩy xe thóc thê

b)

Nghề chài lưới

c)

nghề ăn xin

d)

làm người ở gạt nợ

52.

Thị được giới thiệu là người có lai lịch rất đặc biệt , cụ thể là:

a)

Thị sống với mẹ ở xóm ngụ cư, trong túp lều xiêu vẹo

b)

Thị mồ côi, được dân làng Xô man nuôi dưỡng

c)

Thị lưu lạc đến đất Hồng Ngài

d)

Thị không quê hương, không gia đình, không quá khứ, không tài sản, không nghề nghiệp, đến một cái tên Thị cũng không có.

53.

Bà cụ Tứ nói chuyện gì trong bữa sáng

a)

kể lể gia cảnh nghèo khổ

b)

khóc lóc

c)

than trách con trai

d)

nói toàn chuyện vui, chuyện tương lai