Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chính của hỏi bệnh trong khám bệnh là:

a)

Hỏi lý do vào viện

b)

Hỏi bệnh sử

c)

Hỏi tiền sử

d)

Hỏi thông tin hành chính

e)

Hỏi tất cả các ý trên

2.

Lý do vào viện là:

a)

Là lý do khiến người bệnh đi đến tiếp xúc với cơ sở y tế đầu tiên

b)

Là lý do hành chính

c)

Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh

d)

Chuyển viện

e)

Tất cả các ý trên

3.

Bệnh sử là:

a)

Là khai thác các thông tin xung quanh lý do vào viện

b)

Là lý do hành chính

c)

Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh

d)

Chuyển viện

e)

Tất cả các ý trên

4.

Bệnh nhân đau bụng thì:

a)

Việc khai thác dấu hiệu xung quanh đau bụng là quan trọng nhất

b)

Khai thác thêm các dấu hiệu khác: Nôn, đi ngoài

c)

Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh

d)

Chỉ khai thác nguyên nhân đau bụng

e)

Tất cả các ý trên

5.

Bệnh nhân đau bụng cần khai thác:

a)

Cơ hội xuất hiện cơn đau

b)

Đau từ bao giờ, đau ở vùng nào của bụng

c)

Cường độ đau

d)

Tính chất đau

e)

Tất cả các ý trên

6.

Khai thác bệnh sử cần:

a)

Khai thác những bệnh lý trước đây liên quan đến xuất hiện bệnh lần này

b)

Khai thác bệnh kèm theo

c)

Khai thác tiền sử hỗ trợ nghiên cứu khoa học

d)

Các dấu hiệm kèm theo

7.

Trước khi thực hiện tiến hành khám bệnh cần:

a)

Khai thác những bệnh lý trước đây liên quan đến xuất hiện bệnh lần này

b)

Bộc lộ vùng khám

c)

Hỏi bệnh

d)

Các dấu hiệm kèm theo

8.

Phạm vi của khám bụng là:

a)

Vùng quanh rốn

b)

Vùng bụng

c)

Vùng bụng, vùng bẹn bìu

d)

Vùng bụng, vùng bẹn bìu và thăm trực tràng hoặc âm đạo

9.

Khi khám bệnh nhân là nữ, với thầy thuốc là nam giới cần:

a)

Cần khám tỉ mỉ

b)

Chỉ cần khám một mình

c)

Chỗ khám bệnh bắt buộc phải có người phụ

d)

Chỗ khám bệnh bắt buộc phải có điều dưỡng khám cùng

e)

Chỗ khám bệnh bắt buộc phải có 2 người trở lên

10.

Nguyên tắc khám bụng là:

a)

Luôn kết hợp khám toàn thân để đánh giá

b)

Luôn đủ 4 bước: Nhìn – Nghe – Gõ – Sờ

c)

Hỏi bệnh sử và triệu chứng cơ năng (rất quan trọng)

d)

Luôn tránh gây đau, khó chịu cho người bệnh

11.

Bộc lộ vùng bụng khi khám bụng là:

Chọn ý đúng nhất?

a)

Bệnh nhân bộc lộ đầy đủ từ ngang núm vú xuống tới phần trên của cung đùi

b)

E. Bệnh nhân

12.

Câu 12. Tư thế bệnh nhân khi khám bụng thường qui là:

a)

A. Bệnh nhân nằm ngửa, chân chống xuống giường để bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 45 độ làm chùng cơ bụng

b)

B. Bệnh nhân nằm ngửa, chân chống xuống giường để bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 60 độ làm chùng cơ bụng

c)

C. Bệnh nhân nằm nghiêng, chân co vào bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 45 độ làm chùng cơ bụng

d)

D. Bệnh nhân nằm thẳng

13.

Câu 12. Vị trí của người khám khi khám bụng thường qui là:

a)

A. Bên phải bệnh nhân

b)

B. Bên trái bệnh nhân

c)

C. Bên phải hoặc bên trái bệnh nhân đều được

d)

D. Bên phải bệnh nhân nếu thuận tay phải và bên trái bệnh nhân nếu thuận tay trái

14.

Câu 13. Các bước khi khám bụng thường qui là:

a)

A. Quan sát

b)

B. Nghe bụng

c)

C. Gõ bụng

d)

D. Sờ nắn bụng

15.

Câu 14. Quan sát khi khám bụng là:

a)

A. Nhìn bụng có di động theo nhịp thở không?

b)

B. Nhìn bụng lõm

c)

C. Nhìn bụng chướng

d)

D. Nhìn màu sắc da

16.

Câu 15. Các dấu hiệu phát hiện được trong quan sát khi khám bụng là:

a)

A. Dấu hiệu Bouberet

b)

B. Dấu hiệu Cullen

c)

C. Dấu hiệu Grey-Turner

d)

D. Nghiệp pháo Murphi

17.

Câu 16. Dấu hiệu Bouveret được phát hiện khi nhìn:

a)

A. Nhìn bụng có di động theo nhịp thở không?

b)

B. Nhìn bụng lõm

c)

C. Nhìn bụng chướng

d)

D. Nhìn màu sắc da

18.

Đặc điểm của dấu hiệu Cullen là:

a)

Da đổi màu xanh tím vùng hông lưng

b)

Da đổi màu xanh tím vùng quanh rốn

c)

Da đổi màu xanh tím vùng ngực

d)

Da đổi màu xanh tím vùng bụng

19.

Đặc điểm của dấu hiệu Grey-Turner là:

a)

Da đổi màu xanh tím vùng hông lưng

b)

Danh đổi màu xanh tím vùng quanh rốn

c)

Da đổi màu xanh tím vùng ngực

d)

Da đổi màu xanh tím vùng bụng

20.

Đặc điểm của dấu hiệu Cullen và Grey-Turner dương tính do nguyên nhân:

a)

Chảy máu trong ổ bụng

b)

Xuất huyết dau phúc mạc hoặc trong trong bụng

c)

Viêm phúc mạc

d)

GEU

21.

Đặc điểm của dấu hiệu Cullen và Grey-Turner dương tính thường gặp trong một số bệnh:

a)

Viêm tụy cấp xuất huyết

b)

Chửa ngoài tử cung vỡ

c)

Dập lách

d)

Xuất huyết sau phúc mạc

22.

Tuần hoàn bàng hệ do:

a)

Viêm tụy cấp xuất huyết

b)

Chửa ngoài tử cung vỡ

c)

Dập lách

d)

Dãn các tĩnh mạch nối tĩnh mạch thượng vị nông với tĩnh mạch cạnh rốn gặp trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

23.

Đặc điểm của nghe bụng trong khám bụng là:

a)

Nghe bụng nhằm phát hiện tiếng nhu động ruột để phân biệt giữa tắc ruột cơ giới (có và tăng nhu động) với tắc ruột cơ năng do liệt ruột (mất nhu động ruột)

b)

Chẩn đoán tắc ruột

c)

Nghe tiếng thổi tâm trương

d)

Nghe tiếng thổi tâm thu và tâm trương

24.

Đặc điểm của nghe bụng trong khám bụng có thể thấy:

a)

Âm ruột bình thường

b)

Âm ruột tăng tần số và âm sắc

c)

Giảm hay mất âm ruột

d)

Tiếng óc ách do có nước trong bụng

e)

Tất cả các ý trên

25.

Đặc điểm của nghe bụng trong khám bụng có thể thấy:

a)

Giảm hay mất âm ruột

b)

Tiếng óc ách do có nước trong bụng

c)

Âm thổi mạch máu

d)

Tiếng cọ màng bụng

e)

Tất cả các ý trên

26.

Nghe bụng trong khám bụng được thực hiện vào thời điểm:

a)

Thực hiện sau khi gõ bụng

b)

Thực hiện trước khi sờ bụng

c)

Thực hiện trước khi gõ bụng

d)

Thực hiện trước khi sờ, gõ bụng

27.

Vị trí nghe nhu động ruột trong khám bụng được thực hiện là:

a)

¼ bụng dưới phải

b)

¼ bụng dưới trái

c)

Vùng quanh rốn

d)

Hồ chậu phải

e)

Hạ vị

28.

Thời gian nghe nhu động ruột trong khám bụng là:

a)

1 phút

b)

1-2 phút

c)

3 phút

d)

Tùy từng bệnh nhân

29.

Nhu động ruột trong khám bụng bình thường là:

a)

5 lần/phút

b)

10 lần/phút

c)

5-10 lần/phút

d)

Tùy từng bệnh nhân

30.

Nhu động ruột tăng trong nghe bụng khám bụng có đặc điểm:

a)

Âm to, inh ỏi

b)

Tiếng ùng ục rất rõ, to, nhanh và dồn dập

c)

Âm ngh nhỏ hơn, trầm hơn

d)

Tần số < 5 lần/phút

e)

Không nghe được tiếng nhu động nào trong vòng 2 phút

31.

Nhu động ruột tăng thường có trong một số bệnh:

a)

Tiêu chảy

b)

Viêm ruột

c)

Tắc ruột giai đoạn đầu

d)

Táo bón

e)

Tất cả các ý trên

32.

Nhu động ruột tăng thường có trong một số bệnh:

a)

Tiêu chảy

b)

Viêm ruột

c)

IBS

d)

Xuất huyết tiêu hóa

33.

Nhu động ruột giảm thường có trong một số bệnh:

a)

Viêm phúc mạc

b)

Tắc ruột giai đoạn muộn

c)

Liệt ruột

d)

Sửu dụng một số thuốc ngủ, thuốc gây mê (hậu phẫu)

34.

Nghe tiếng thổi trong hẹp một số động mạch:

a)

Động mạch chủ bụng

b)

Động mạch thận phải hoặc trái

c)

Động mạch chậu chung

d)

Động mạch bẹn phải hoặc trái

e)

Taat cả các ý trên

35.

Kỹ thuật gõ bụng trong khám bụng ngoại khoa là:

a)

Gõ vùng quanh rốn

b)

Gõ khắp bụng một cách hệ thống: gõ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải hoặc gõ từ rốn theo hình nan hoa

c)

Gõ từ trên xuống dưới

d)

Gõ từ trái qua phải

e)

Gõ theo hình nan hoa

36.

Kỹ thuật gõ bụng trong khám bụng ngoại khoa nhằm phát hiện:

a)

Âm gõ vang hoặc đục

b)

Âm kêu to

c)

Âm chắc

d)

Âm trầm

e)

Tùy từng bệnh lý

37.

Âm gõ vang trong gõ bụng thực hiện trong khám bụng ngoại khoa khi gõ trên vùng:

a)

Gõ trên vùng có hơi ( Bệnh tắc ruột )

b)

Gõ trên vùng có dịch

c)

Gõ vùng quanh rốn

38.

Âm gõ đục trong gõ bụng thực hiện trong khám bụng ngoại khoa khi gõ trên vùng:

a)

Gõ trên vùng có hơi

b)

Gõ vùng quanh rốn

c)

Gõ trên tạng đặc: gan, thận, lách...

39.

Gõ bụng có thể phát hiện:

a)

Viêm gan

b)

Xơ gan teo

c)

Cổ trướng trong xơ gan mất bù

d)

Xơ gan còn bù

40.

Kỹ thuật gõ bụng có thể phát hiện cổ trướng (báng bụng):

  1. 1, Gõ từ bờ trên xương mu đi lên hay từ rốn ra theo hình nan hoa

  2. 2, Gõ khi người bệnh nằm nghiêng và nằm ngửa

4 lines
41.

Kỹ thuật gõ bụng có thể phát hiện cổ trướng (báng bụng) qua:

a)

Phát hiện dấu hiệu sóng dội

b)

Xác định mức nước trong ổ bụng

c)

Gõ từ trái sang phải

d)

Gõ khắp bụng

e)

Tùy từng bệnh nhân

42.

Kỹ thuật phát hiện dấu hiệu sóng dội cổ trướng (báng bụng) là:

a)

Đặt bàn tay trái vào hông phải của bệnh nhân, tay phải vỗ nhẹ vào hông trái

b)

Gõ bụng

c)

Gõ từ trái sang phải

d)

Gõ vùng hạ vị

e)

Tùy từng bệnh nhân

43.

Dấu hiệu sóng dội khi đặt bàn tay trái vào hông phải của bệnh nhân, tay phải vỗ nhẹ vào hông trái khi ổ bụng có dịch là:

a)

Cảm nhận được xung động truyền đến tay trái người khám

b)

Cảm nhận được xung động truyền đến tay phải người khám

c)

Không cảm nhận được

d)

Cảm nhận được bẳng cả hai tay

e)

Tùy từng bệnh nhân

44.

Mục đích của sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa là:

đáp án 1 chung cho gõ bụng

a)

Để nhận biết hình dạng, kích thước, mật độ của những cơ quan, cấu trúc trong ổ bụng

b)

Phát hiện những cơn đau và mức độ đề kháng của thành bụng

c)

Phát hiện chướng bụng

d)

Phát hiện dịch trong ổ bụng

e)

Tùy từng bệnh nhân

45.

Nguyên tắc sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa là:

a)

Để nhận biết hình dạng, kích thước, mật độ của những cơ quan, cấu trúc trong ổ bụng

b)

Phát hiện những cơn đau và mức độ đề kháng của thành bụng

c)

Khám từ vùng không đau đến vùng đau

d)

Khám từ vùng đau đến vùng không đau

e)

Tùy từng bệnh nhân

46.

Mục đích của việc khám từ vùng không đau đến vùng đau trong khám bụng ngoại khoa là:

a)

Để nhận biết hình dạng, kích thước, mật độ của những cơ quan, cấu trúc trong ổ bụng

b)

Phát hiện những cơn đau và mức độ đề kháng của thành bụng

c)

Để bệnh nhân yên tâm

d)

Để bệnh nhân đỡ đau

e)

Để so sánh tình trạng cơ thành bụng ở các vùng bụng đối diện

47.

Để xác định được các khối u hoặc các tạng trong ổ bụng như gan, lách, túi mật, thận...yêu cầu đặt ra là:

a)

Bụng chướng

b)

Bụng cứng

c)

Bệnh nhân phối hợp

d)

Bệnh nhân đồng ý cho khám

e)

Thành bụng mềm hoàn toàn

48.

Kỹ thuật sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa yêu cầu:

a)

Để người bệnh nằm đúng tư thế

b)

Sờ nắn bụng một cách hệ thống

c)

Khám từ chỗ không đau đến chỗ đau, từ nông đến sâu

d)

Xác định trương lực cơ thành bụng

e)

Tất cả các ý trên

49.

Kỹ thuật sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa yêu cầu:

a)

Sờ nắn bụng một cách hệ thống

b)

Khám từ chỗ không đau đến chỗ đau, từ nông đến sâu

c)

Sờ nông bằng 1 tay, cảm nhận bằng đầu ngón 2, 3, 4, 5

d)

Xác định điểm ấn vào bệnh nhân đau nhất, khám các điểm đau

e)

Tất cả các ý trên

50.

Kỹ thuật sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa nhằm phát hiện:

a)

Phản ứng thành bụng

b)

Co cứng thành bụng

c)

Cảm ứng phúc mạc

d)

Dấu hiệu rắn bò

e)

Tất cả các ý trên

51.

Phản ứng thành bụng là:

a)

Tình trạng cơ thành bụng co lại khi ta ấn nhẹ bàn tay vào bụng bệnh nhân từ nông xuống sâu

b)

Thành bụng phải co cứng liên tục và ngoài ý muốn người bệnh

c)

Nắn bụng rất nhẹ nhàng cũng làm người bệnh không chịu nổi hoặc khi ta bỏ tay đột ngột khỏi thành bụng sau khi ấn sâu vào k

52.

Co cứng thành bụng là:

a)

Tình trạng cơ thành bụng co lại khi ta ấn nhẹ bàn tay vào bụng bệnh nhân từ nông xuống sâu

b)

Thành bụng phải co cứng liên tục và ngoài ý muốn người bệnh

c)

Nắn bụng rất nhẹ nhàng cũng làm người bệnh không chịu nổi hoặc khi ta bỏ tay đột ngột khỏi thành bụng sau khi ấn sâu vào khiến bệnh nhân đau nảy người lên

d)

Trong cơn đau, chiếu ánh sáng vào bụng bệnh nhân ta có thể nhìn thấy sóng nhu động ở các quai ruột nổi cộm lên và di chuyển như rắn bò bên dưới đa bụng

e)

Tất cả các ý trên

53.

Cảm ứng phúc mạc là:

a)

Tình trạng cơ thành bụng co lại khi ta ấn nhẹ bàn tay vào bụng bệnh nhân từ nông xuống sâu

b)

Thành bụng phải co cứng liên tục và ngoài ý muốn người bệnh

c)

Nắn bụng rất nhẹ nhàng cũng làm người bệnh không chịu nổi hoặc khi ta bỏ tay đột ngột khỏi thành bụng sau khi ấn sâu vào khiến bệnh nhân đau nảy người lên

d)

Trong cơn đau, chiếu ánh sáng vào bụng bệnh nhân ta có thể nhìn thấy sóng nhu động ở các quai ruột nổi cộm lên và di chuyển như rắn bò bên dưới đa bụng

e)

Tất cả các ý trên

54.

Để tránh tình trạng phản ứng thành bụng giả tạo do người khám bệnh gây nên, cần:

a)

Bàn tay người khám bệnh cần được làm ấm trước khi khám

b)

Khi khám thì áp sát toàn bộ bàn tay lên bụng bệnh nhân

c)

Khám từ vùng bụng không đau đến vùng bụng bị đau

d)

So sánh tình trạng thành bụng bên đau với bên đối diện

e)

Tất cả ý trên

55.

Đặc điểm của co cứng thành bụng trong khám bụng ngoại khoa là:

a)

Co cứng thành bụng cục bộ: chỉ co cứng một nhóm cơ của một vùng bụng, trong khi cơ những nơi khác vẫn còn mềm

b)

Co cứng toàn thể các cơ thành bụng

c)

Thành bụng phải co cứng liên tục và ngoài ý muốn người bệnh

d)

Khi co cứng cục bộ có nghĩa là một tạng đã bị vỡ nhưng chưa vỡ vào toàn ổ bụng còn co cứng toàn thể là dấu hiệu sớm của thủng tạng rỗng

56.

Đặc điểm của cảm ứng phúc mạc trong khám bụng ngoại khoa là:

a)

Tình trạng thể hiện của thành bụng trong trường hợp phúc mạc bị kích thích do dịch viêm nhiễm hoặc do máu

b)

Bụng bệnh nhân thường chướng

c)

Vẻ mặt nhiễm trùng nếu trường hợp có mủ trong ổ bụng

d)

Vẻ mặt nhợt nhạt nếu trường hợp có máu trong ổ bụng

57.

Giới hạn của ổ bụng là:

a)

Phía trên là cơ hoành

b)

Phía dưới là 2 cánh chậu

c)

Phía sau là cột sống và cơ vùng lưng

d)

Hai bên là cơ và cân thành bụng

e)

Tất cả các ý trên

58.

Ổ bụng được phân chi thành:

a)

4 vùng

b)

5 vùng

c)

9 vùng

d)

4 hoặc 9 vùng

59.

Mục đích của phân khu ổ bụng là:

a)

Để cho thầy thuốc dễ khám

b)

Để xác định vùng đau

c)

Để mô tả vị trí các cơ quan tương ứng bên dưới, mô tả điểm đau và sự thau đổi của các cơ quan tương ứng bên dưới

d)

Để loại từ vùng không tổn thương

e)

Tất cả các ý trên

60.

Phân khu ổ bụng thành 4 vùng căn cứ vào các mốc giải phẫu:

a)

Vẽ hai đường thẳng tưởng tượng qua rốn, một đường đi từ mũi ức đến khớp mu; đường thứ 2 qua rốn và vuông góc với đường thứ nhất

b)

Hai đường thẳng vuông góc đi qua rốn

c)

Hai đường thẳng bờ ngoài cơ thẳng bụng

d)

Hai đường hạ sườn và đường nối gai chậu trước trên

e)

Tất cả các ý trên

61.

Phân khu ổ bụng thành 4 vùng gồm:

a)

Khu trên phải

b)

Khu trên trái

c)

Khu dưới phải

d)

Khu dưới trái

e)

Tất cả các ý trên

62.

Phân khu ổ bụng thành 9 vùng căn cứ vào các mốc giải phẫu:

a)

Vẽ hai đường ngang: đường thứ nhất qua điểm thấp nhất của bờ sườn, đường thứ hai qua hai gai chậu trước trên

b)

Vẽ hai đường thẳng đứng qua trung đòn phải và trái xuống đến nếp bẹn

c)

Hai đường thẳng đứng tương ứng với đường bên cơ thẳng bụng

d)

Hai đường hạ sườn và đường nối gai chậu trước trên

e)

Tất cả các ý trên

63.

Tầng trên cùng của phân khu ổ bụng thành 9 vùng gồm:

a)

Hạ sườn phải

b)

Thượng vị

c)

Khu trên phải

d)

Khu trên trái

e)

Hạ sườn trái

64.

Tầng giữa của phân khu ổ bụng thành 9 vùng gồm:

a)

Hạ sườn phải

b)

Mạng sườn phải

c)

Vùng quanh rốn

d)

Mạng sườn trái

e)

Hạ sườn trái

65.

Tầng dưới của phân khu ổ bụng thành 9 vùng gồm:

a)

Hố chậu phải

b)

Mạng sườn phải

c)

Hạ vị

d)

Mạng sườn trái

e)

Hố chậu trái

66.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng thượng vị gồm:

a)

Thùy trái gan

b)

Một phần mặt trước dạ dày

c)

Tâm vị

d)

Môn vị

e)

Tất cả các ý trên

67.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng thượng vị gồm:

a)

Mạc nối gan dạ dày

b)

Tá tràng

c)

Đoạn đầu động mạch chủ bụng

d)

Đoạn đầu tĩnh mạch chủ bụng

e)

Tất cả các ý trên

68.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ sườn phải gồm:

a)

Thùy phải gan

b)

Túi mật

c)

Góc đại tràng phải

d)

Tuyến thượng thận phải

e)

Tất cả các ý trên

69.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ sườn phải gồm:

a)

Thùy phải gan

b)

Túi mật

c)

Góc đại tràng phải

d)

Cực trên thận phải

e)

Tất cả các ý trên

70.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ sườn trái gồm:

a)

Lách

b)

Dạ dày

c)

Góc đại tràng trái

d)

Đuôi tụy

e)

Tất cả các ý trên

71.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ sườn trái gồm:

a)

Lách

b)

Dạ dày

c)

Tuyến thượng thận trái

d)

Cực trên thận trái

e)

Tất cả các ý trên

72.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng quanh rốn gồm:

1, Mạc nối lớn

2,Đại tràng ngang

3, ruột non

4,Mạc treo ruột

(a)  

73.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng quanh rốn gồm:

a)

Hạch mạc treo ruột

b)

Niệu quản 2 bên

c)

Động mạch chủ bụng

d)

Tĩnh mạch chủ bụng

e)

Tất cả các ý trên

74.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng mạng sườn phải gồm:

A. Đại tràng lên

B. Ruột non

E. Thận phải

4 lines
75.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng mạng sườn trái gồm:

A. Đại tràng xuống

B. Ruột non

E. Thận trái

4 lines
76.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ vị gồm: A. Mạc nối lớn B. Ruột non C. Bàng quang D. Đoạn cuối niệu quản E. Tất cả các ý trên Chọn ý đúng nhất? Đáp án: E

a)

Mạc nối lớn

b)

Ruột non

c)

Bàng quang

d)

Đoạn cuối niệu quản

e)

Tất cả các ý trên

77.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ vị gồm: A. Vòi trứng B. Dây chằng rộng C. Dây chằng tròn D. Động mạch tử cung E. Tất cả các ý trên Chọn ý đúng nhất? Đáp án: E

a)

Vòi trứng

b)

Dây chằng rộng

c)

Dây chằng tròn

d)

Động mạch tử cung

e)

Tất cả các ý trên

78.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hố chậu phải gồm: A. Manh tràng B. Ruột non C. Ruột thừa D. Buồng trứng phải E. Tất cả các ý trên Chọn ý đúng nhất? Đáp án: E

a)

Manh tràng

b)

Ruột non

c)

Ruột thừa

d)

Buồng trứng phải

e)

Tất cả các ý trên

79.

Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hố thắt lưng gồm:

C. Thận

D. Niệu quản

4 lines
80.

Các điểm đau dùng trong khám bụng ngoại khoa gồm: A. Điểm MacBurney B. Điểm cạnh ức trái C. Điểm sườn lưng trái D. Điểm đau thượng vị E. Tất cả các ý trên Chọn ý đúng nhất? Đáp án: E

a)

Điểm MacBurney

b)

Điểm cạnh ức trái

c)

Điểm sườn lưng trái

d)

Điểm đau thượng vị

e)

Tất cả các ý trên

81.

Các điểm đau dùng trong khám bụng ngoại khoa gồm:

a)

Điểm MacBurney

b)

Điểm cạnh ức trái

c)

Điểm túi mật

d)

Điểm niệu quản trên và giữa

e)

Tất cả các ý trên

82.

Các điểm đau dùng trong khám bụng ngoại khoa gồm:

a)

Điểm sườn lưng trái

b)

Điểm cạnh ức trái

c)

Điểm sườn cột sống

d)

Điểm đau buồng trứng

e)

Tất cả các ý trên

83.

Điểm MacBurney được xác định bởi:

a)

Là một điểm nằm về một phần tư dưới phải (hố chậu phải) của thành bụng, ở 1/3 ngoài và 2/3 trong trên đường nối giữa gai chậu trước trên phải và rốn

b)

Là điểm giữa đường nối gai chậu trước trên phải và rốn

c)

Là điểm 2/3 trong đường nối gai chậu trước trên phải và rốn

d)

Là điểm cách rốn 3 cm

e)

Tất cả các ý trên

84.

Điểm thượng vị được xác định bởi:

a)

Là điểm giữa đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn

b)

Là điểm giữa đường nối gai chậu trước trên phải và rốn

c)

Là điểm 1/3 trên đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn

d)

Là điểm cách rốn lên trên 3 cm

e)

Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn

85.

Điểm túi mật được xác định bởi:

a)

Là điểm giữa đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn

b)

Là giao điểm của đường trung đòn phải và bờ sườn phải hoặc giao điểm của bờ ngoài cơ thẳn bụng và bờ sườn phải

c)

Là điểm 1/3 trên đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn

d)

Là điểm cách rốn lên trên 3 cm

e)

Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn

86.

Điểm niệu quản trên được xác định bởi:

a)

Là giao điểm của đường trung đòn phải và bờ sườn phải hoặc giao điểm của bờ ngoài cơ thẳ

b)

Là điểm 1/3 trên đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn

c)

Là điểm cách rốn lên trên 3 cm

d)

Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn

e)

Là điểm lấy từ rốn ra 3 khoát ngón tay

87.

Điểm niệu quản trên được xác định bởi: A. Là điểm giữa đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn B. Là giao điểm của đường trung đòn phải và bờ sườn phải hoặc giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng bụng và bờ sườn phải

C.Là điểm giao của đường nối ngang rốn và bờ ngoài cơ thẳng bụng
D. Là điểm cách rốn lên trên 3 cm E. Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn Chọn ý đúng?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

88.

Điểm niệu quản giữa được xác định bởi: A. Là chỗ nối bể thận và niệu quản B. Là chỗ niệu quản vắt qua động mạch thận C. Là chỗ niệu quản đổ vào bàng quang D. Là điểm cách rốn lên trên 3 cm E. Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn 23 Chọn ý đúng?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

89.

Điểm niệu quản dưới được xác định bởi: A. Là chỗ nối bể thận và niệu quản B. Là chỗ niệu quản vắt qua động mạch thận C. Là chỗ niệu quản đổ vào bàng quang D. Là điểm cách rốn lên trên 3 cm E. Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn Chọn ý đúng?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

e)

E

90.

Điểm niệu quản dưới được thực hiện qua:

a)

Sờ, nắn bụng

b)

Tìm điểm đau ngoài thành bụng

c)

Nghe bụng

d)

Nằm trong tiểu khung nên phải thăm khám qua hậu môn trực tràng hoặc âm đạo

e)

Khám bằng quan sát

91.

Điểm Mayo Robson được xác định bởi:

a)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên trái và xương sườn 11

b)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên trái và xương sườn 12

c)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên phải và xương sườn 11

d)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên phải và xương sườn 12

e)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng và xương sườn 11, 12 hai bên

92.

Điểm sườn lưng trái được xác định bởi: giống điểm mayo robson

a)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên trái và xương sườn 11

b)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên trái và xương sườn 12

c)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên phải và xương sườn 11

d)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên phải và xương sườn 12

e)

Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng và xương sườn 11, 12 hai bên

93.

Điểm đau buồng trứng được xác định bởi:

a)

Là một điểm nằm về một phần tư dưới phải (hố chậu phải) của thành bụng, ở 1/3 ngoài và 2/3 trong trên đường nối giữa gai chậu trước trên phải và rốn

b)

Là điểm giữa đường nối gai chậu trước trên phải và rốn

c)

Là điểm 2/3 trong đường nối gai chậu trước trên phải và rốn

d)

Là điểm cách rốn 3 cm

e)

Điểm giữa đường nối gai chậu trước trên và bờ trên xương mu

94.

Các nghiệm pháp dùng trong khám bụng ngoại khoa gồm:

a)

Nghiệm pháp Murphy

b)

Nghiệm pháp rung gan

c)

Nghiệm pháp kích thích tăng nhu động ruột

d)

Nghiệm pháp kích thích tăng nhu động dạ dày

e)

Tất cả các ý trên

95.

Điểm Macburney ấn đau điển hình trong bệnh lý:

a)

Viêm buồng trứng

b)

Viêm ruột thừa

c)

Viêm manh tràng

d)

Sỏi niệu quản

e)

U manh tràng

96.

Điểm cạnh ức trái ấn đau điển hình trong bệnh lý:

a)

Viêm gan

b)

U gan trái

c)

Viêm dạ dày tá tràng

d)

Viêm tụy cấp

e)

Gan trái nung mủ

97.

Điểm sườn lưng trái trái ấn đau điển hình trong bệnh lý:

a)

Phù tụy

b)

U gan trái

c)

Viêm dạ dày tá tràng

d)

Viêm tụy cấp

e)

Gan trái nung mủ

98.

Nghiệm pháp Murphy nhằm phát hiện bệnh lý:

a)

Phù tụy

b)

U gan trái

c)

Viêm dạ dày tá tràng

d)

Viêm tụy cấp

e)

Viêm nhiễm túi mật

99.

Đặc điểm của nghiệm pháp Murphy là:

a)

Phát hiện dấu hiệu viêm nhiễm túi mật

b)

Khi bệnh nhân hít vào bàn tay người thầy thuốc ấn nhẹ và đẩy lên trên, nếu túi mật viêm, bệnh nhân sẽ ngừng động tác hít vào

c)

Cơ chế của nghiệm pháp Murphy là khi bệnh nhân hít vào, túi mật đang bị đẩy xuống do động tác hít vào chạm vào đầu ngón tay người thầy thuốc và vì túi mật bị viêm nên đau và vì thế bệnh nhân tự nhiên ngừng hít vào

d)

Người thầy thuốc ngồi ở bên phải bệnh nhân, bàn tay để ở dưới bờ sườn phải

e)

Tất cả các ý trên

100.

Tư thế của bệnh nhân trong nghiệm pháp Murphy là:

Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân chống xuống giường tạo thành 1 góc 45 độ

4 lines