WorksheetsCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 5mins
Nội dung chính của hỏi bệnh trong khám bệnh là:
Hỏi lý do vào viện
Hỏi bệnh sử
Hỏi tiền sử
Hỏi thông tin hành chính
Hỏi tất cả các ý trên
Lý do vào viện là:
Là lý do khiến người bệnh đi đến tiếp xúc với cơ sở y tế đầu tiên
Là lý do hành chính
Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh
Chuyển viện
Tất cả các ý trên
Bệnh sử là:
Là khai thác các thông tin xung quanh lý do vào viện
Là lý do hành chính
Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh
Chuyển viện
Tất cả các ý trên
Bệnh nhân đau bụng thì:
Việc khai thác dấu hiệu xung quanh đau bụng là quan trọng nhất
Khai thác thêm các dấu hiệu khác: Nôn, đi ngoài
Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh
Chỉ khai thác nguyên nhân đau bụng
Tất cả các ý trên
Bệnh nhân đau bụng cần khai thác:
Cơ hội xuất hiện cơn đau
Đau từ bao giờ, đau ở vùng nào của bụng
Cường độ đau
Tính chất đau
Tất cả các ý trên
Khai thác bệnh sử cần:
Khai thác những bệnh lý trước đây liên quan đến xuất hiện bệnh lần này
Khai thác bệnh kèm theo
Khai thác tiền sử hỗ trợ nghiên cứu khoa học
Các dấu hiệm kèm theo
Trước khi thực hiện tiến hành khám bệnh cần:
Khai thác những bệnh lý trước đây liên quan đến xuất hiện bệnh lần này
Bộc lộ vùng khám
Hỏi bệnh
Các dấu hiệm kèm theo
Phạm vi của khám bụng là:
Vùng quanh rốn
Vùng bụng
Vùng bụng, vùng bẹn bìu
Vùng bụng, vùng bẹn bìu và thăm trực tràng hoặc âm đạo
Khi khám bệnh nhân là nữ, với thầy thuốc là nam giới cần:
Cần khám tỉ mỉ
Chỉ cần khám một mình
Chỗ khám bệnh bắt buộc phải có người phụ
Chỗ khám bệnh bắt buộc phải có điều dưỡng khám cùng
Chỗ khám bệnh bắt buộc phải có 2 người trở lên
Nguyên tắc khám bụng là:
Luôn kết hợp khám toàn thân để đánh giá
Luôn đủ 4 bước: Nhìn – Nghe – Gõ – Sờ
Hỏi bệnh sử và triệu chứng cơ năng (rất quan trọng)
Luôn tránh gây đau, khó chịu cho người bệnh
Bộc lộ vùng bụng khi khám bụng là:
Chọn ý đúng nhất?
Bệnh nhân bộc lộ đầy đủ từ ngang núm vú xuống tới phần trên của cung đùi
E. Bệnh nhân
Câu 12. Tư thế bệnh nhân khi khám bụng thường qui là:
A. Bệnh nhân nằm ngửa, chân chống xuống giường để bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 45 độ làm chùng cơ bụng
B. Bệnh nhân nằm ngửa, chân chống xuống giường để bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 60 độ làm chùng cơ bụng
C. Bệnh nhân nằm nghiêng, chân co vào bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 45 độ làm chùng cơ bụng
D. Bệnh nhân nằm thẳng
Câu 12. Vị trí của người khám khi khám bụng thường qui là:
A. Bên phải bệnh nhân
B. Bên trái bệnh nhân
C. Bên phải hoặc bên trái bệnh nhân đều được
D. Bên phải bệnh nhân nếu thuận tay phải và bên trái bệnh nhân nếu thuận tay trái
Câu 13. Các bước khi khám bụng thường qui là:
A. Quan sát
B. Nghe bụng
C. Gõ bụng
D. Sờ nắn bụng
Câu 14. Quan sát khi khám bụng là:
A. Nhìn bụng có di động theo nhịp thở không?
B. Nhìn bụng lõm
C. Nhìn bụng chướng
D. Nhìn màu sắc da
Câu 15. Các dấu hiệu phát hiện được trong quan sát khi khám bụng là:
A. Dấu hiệu Bouberet
B. Dấu hiệu Cullen
C. Dấu hiệu Grey-Turner
D. Nghiệp pháo Murphi
Câu 16. Dấu hiệu Bouveret được phát hiện khi nhìn:
A. Nhìn bụng có di động theo nhịp thở không?
B. Nhìn bụng lõm
C. Nhìn bụng chướng
D. Nhìn màu sắc da
Đặc điểm của dấu hiệu Cullen là:
Da đổi màu xanh tím vùng hông lưng
Da đổi màu xanh tím vùng quanh rốn
Da đổi màu xanh tím vùng ngực
Da đổi màu xanh tím vùng bụng
Đặc điểm của dấu hiệu Grey-Turner là:
Da đổi màu xanh tím vùng hông lưng
Danh đổi màu xanh tím vùng quanh rốn
Da đổi màu xanh tím vùng ngực
Da đổi màu xanh tím vùng bụng
Đặc điểm của dấu hiệu Cullen và Grey-Turner dương tính do nguyên nhân:
Chảy máu trong ổ bụng
Xuất huyết dau phúc mạc hoặc trong trong bụng
Viêm phúc mạc
GEU
Đặc điểm của dấu hiệu Cullen và Grey-Turner dương tính thường gặp trong một số bệnh:
Viêm tụy cấp xuất huyết
Chửa ngoài tử cung vỡ
Dập lách
Xuất huyết sau phúc mạc
Tuần hoàn bàng hệ do:
Viêm tụy cấp xuất huyết
Chửa ngoài tử cung vỡ
Dập lách
Dãn các tĩnh mạch nối tĩnh mạch thượng vị nông với tĩnh mạch cạnh rốn gặp trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Đặc điểm của nghe bụng trong khám bụng là:
Nghe bụng nhằm phát hiện tiếng nhu động ruột để phân biệt giữa tắc ruột cơ giới (có và tăng nhu động) với tắc ruột cơ năng do liệt ruột (mất nhu động ruột)
Chẩn đoán tắc ruột
Nghe tiếng thổi tâm trương
Nghe tiếng thổi tâm thu và tâm trương
Đặc điểm của nghe bụng trong khám bụng có thể thấy:
Âm ruột bình thường
Âm ruột tăng tần số và âm sắc
Giảm hay mất âm ruột
Tiếng óc ách do có nước trong bụng
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của nghe bụng trong khám bụng có thể thấy:
Giảm hay mất âm ruột
Tiếng óc ách do có nước trong bụng
Âm thổi mạch máu
Tiếng cọ màng bụng
Tất cả các ý trên
Nghe bụng trong khám bụng được thực hiện vào thời điểm:
Thực hiện sau khi gõ bụng
Thực hiện trước khi sờ bụng
Thực hiện trước khi gõ bụng
Thực hiện trước khi sờ, gõ bụng
Vị trí nghe nhu động ruột trong khám bụng được thực hiện là:
¼ bụng dưới phải
¼ bụng dưới trái
Vùng quanh rốn
Hồ chậu phải
Hạ vị
Thời gian nghe nhu động ruột trong khám bụng là:
1 phút
1-2 phút
3 phút
Tùy từng bệnh nhân
Nhu động ruột trong khám bụng bình thường là:
5 lần/phút
10 lần/phút
5-10 lần/phút
Tùy từng bệnh nhân
Nhu động ruột tăng trong nghe bụng khám bụng có đặc điểm:
Âm to, inh ỏi
Tiếng ùng ục rất rõ, to, nhanh và dồn dập
Âm ngh nhỏ hơn, trầm hơn
Tần số < 5 lần/phút
Không nghe được tiếng nhu động nào trong vòng 2 phút
Nhu động ruột tăng thường có trong một số bệnh:
Tiêu chảy
Viêm ruột
Tắc ruột giai đoạn đầu
Táo bón
Tất cả các ý trên
Nhu động ruột tăng thường có trong một số bệnh:
Tiêu chảy
Viêm ruột
IBS
Xuất huyết tiêu hóa
Nhu động ruột giảm thường có trong một số bệnh:
Viêm phúc mạc
Tắc ruột giai đoạn muộn
Liệt ruột
Sửu dụng một số thuốc ngủ, thuốc gây mê (hậu phẫu)
Nghe tiếng thổi trong hẹp một số động mạch:
Động mạch chủ bụng
Động mạch thận phải hoặc trái
Động mạch chậu chung
Động mạch bẹn phải hoặc trái
Taat cả các ý trên
Kỹ thuật gõ bụng trong khám bụng ngoại khoa là:
Gõ vùng quanh rốn
Gõ khắp bụng một cách hệ thống: gõ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải hoặc gõ từ rốn theo hình nan hoa
Gõ từ trên xuống dưới
Gõ từ trái qua phải
Gõ theo hình nan hoa
Kỹ thuật gõ bụng trong khám bụng ngoại khoa nhằm phát hiện:
Âm gõ vang hoặc đục
Âm kêu to
Âm chắc
Âm trầm
Tùy từng bệnh lý
Âm gõ vang trong gõ bụng thực hiện trong khám bụng ngoại khoa khi gõ trên vùng:
Gõ trên vùng có hơi ( Bệnh tắc ruột )
Gõ trên vùng có dịch
Gõ vùng quanh rốn
Âm gõ đục trong gõ bụng thực hiện trong khám bụng ngoại khoa khi gõ trên vùng:
Gõ trên vùng có hơi
Gõ vùng quanh rốn
Gõ trên tạng đặc: gan, thận, lách...
Gõ bụng có thể phát hiện:
Viêm gan
Xơ gan teo
Cổ trướng trong xơ gan mất bù
Xơ gan còn bù
Kỹ thuật gõ bụng có thể phát hiện cổ trướng (báng bụng):
1, Gõ từ bờ trên xương mu đi lên hay từ rốn ra theo hình nan hoa
2, Gõ khi người bệnh nằm nghiêng và nằm ngửa
Kỹ thuật gõ bụng có thể phát hiện cổ trướng (báng bụng) qua:
Phát hiện dấu hiệu sóng dội
Xác định mức nước trong ổ bụng
Gõ từ trái sang phải
Gõ khắp bụng
Tùy từng bệnh nhân
Kỹ thuật phát hiện dấu hiệu sóng dội cổ trướng (báng bụng) là:
Đặt bàn tay trái vào hông phải của bệnh nhân, tay phải vỗ nhẹ vào hông trái
Gõ bụng
Gõ từ trái sang phải
Gõ vùng hạ vị
Tùy từng bệnh nhân
Dấu hiệu sóng dội khi đặt bàn tay trái vào hông phải của bệnh nhân, tay phải vỗ nhẹ vào hông trái khi ổ bụng có dịch là:
Cảm nhận được xung động truyền đến tay trái người khám
Cảm nhận được xung động truyền đến tay phải người khám
Không cảm nhận được
Cảm nhận được bẳng cả hai tay
Tùy từng bệnh nhân
Mục đích của sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa là:
đáp án 1 chung cho gõ bụng
Để nhận biết hình dạng, kích thước, mật độ của những cơ quan, cấu trúc trong ổ bụng
Phát hiện những cơn đau và mức độ đề kháng của thành bụng
Phát hiện chướng bụng
Phát hiện dịch trong ổ bụng
Tùy từng bệnh nhân
Nguyên tắc sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa là:
Để nhận biết hình dạng, kích thước, mật độ của những cơ quan, cấu trúc trong ổ bụng
Phát hiện những cơn đau và mức độ đề kháng của thành bụng
Khám từ vùng không đau đến vùng đau
Khám từ vùng đau đến vùng không đau
Tùy từng bệnh nhân
Mục đích của việc khám từ vùng không đau đến vùng đau trong khám bụng ngoại khoa là:
Để nhận biết hình dạng, kích thước, mật độ của những cơ quan, cấu trúc trong ổ bụng
Phát hiện những cơn đau và mức độ đề kháng của thành bụng
Để bệnh nhân yên tâm
Để bệnh nhân đỡ đau
Để so sánh tình trạng cơ thành bụng ở các vùng bụng đối diện
Để xác định được các khối u hoặc các tạng trong ổ bụng như gan, lách, túi mật, thận...yêu cầu đặt ra là:
Bụng chướng
Bụng cứng
Bệnh nhân phối hợp
Bệnh nhân đồng ý cho khám
Thành bụng mềm hoàn toàn
Kỹ thuật sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa yêu cầu:
Để người bệnh nằm đúng tư thế
Sờ nắn bụng một cách hệ thống
Khám từ chỗ không đau đến chỗ đau, từ nông đến sâu
Xác định trương lực cơ thành bụng
Tất cả các ý trên
Kỹ thuật sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa yêu cầu:
Sờ nắn bụng một cách hệ thống
Khám từ chỗ không đau đến chỗ đau, từ nông đến sâu
Sờ nông bằng 1 tay, cảm nhận bằng đầu ngón 2, 3, 4, 5
Xác định điểm ấn vào bệnh nhân đau nhất, khám các điểm đau
Tất cả các ý trên
Kỹ thuật sờ nắn bụng trong khám bụng ngoại khoa nhằm phát hiện:
Phản ứng thành bụng
Co cứng thành bụng
Cảm ứng phúc mạc
Dấu hiệu rắn bò
Tất cả các ý trên
Phản ứng thành bụng là:
Tình trạng cơ thành bụng co lại khi ta ấn nhẹ bàn tay vào bụng bệnh nhân từ nông xuống sâu
Thành bụng phải co cứng liên tục và ngoài ý muốn người bệnh
Nắn bụng rất nhẹ nhàng cũng làm người bệnh không chịu nổi hoặc khi ta bỏ tay đột ngột khỏi thành bụng sau khi ấn sâu vào k
Co cứng thành bụng là:
Tình trạng cơ thành bụng co lại khi ta ấn nhẹ bàn tay vào bụng bệnh nhân từ nông xuống sâu
Thành bụng phải co cứng liên tục và ngoài ý muốn người bệnh
Nắn bụng rất nhẹ nhàng cũng làm người bệnh không chịu nổi hoặc khi ta bỏ tay đột ngột khỏi thành bụng sau khi ấn sâu vào khiến bệnh nhân đau nảy người lên
Trong cơn đau, chiếu ánh sáng vào bụng bệnh nhân ta có thể nhìn thấy sóng nhu động ở các quai ruột nổi cộm lên và di chuyển như rắn bò bên dưới đa bụng
Tất cả các ý trên
Cảm ứng phúc mạc là:
Tình trạng cơ thành bụng co lại khi ta ấn nhẹ bàn tay vào bụng bệnh nhân từ nông xuống sâu
Thành bụng phải co cứng liên tục và ngoài ý muốn người bệnh
Nắn bụng rất nhẹ nhàng cũng làm người bệnh không chịu nổi hoặc khi ta bỏ tay đột ngột khỏi thành bụng sau khi ấn sâu vào khiến bệnh nhân đau nảy người lên
Trong cơn đau, chiếu ánh sáng vào bụng bệnh nhân ta có thể nhìn thấy sóng nhu động ở các quai ruột nổi cộm lên và di chuyển như rắn bò bên dưới đa bụng
Tất cả các ý trên
Để tránh tình trạng phản ứng thành bụng giả tạo do người khám bệnh gây nên, cần:
Bàn tay người khám bệnh cần được làm ấm trước khi khám
Khi khám thì áp sát toàn bộ bàn tay lên bụng bệnh nhân
Khám từ vùng bụng không đau đến vùng bụng bị đau
So sánh tình trạng thành bụng bên đau với bên đối diện
Tất cả ý trên
Đặc điểm của co cứng thành bụng trong khám bụng ngoại khoa là:
Co cứng thành bụng cục bộ: chỉ co cứng một nhóm cơ của một vùng bụng, trong khi cơ những nơi khác vẫn còn mềm
Co cứng toàn thể các cơ thành bụng
Thành bụng phải co cứng liên tục và ngoài ý muốn người bệnh
Khi co cứng cục bộ có nghĩa là một tạng đã bị vỡ nhưng chưa vỡ vào toàn ổ bụng còn co cứng toàn thể là dấu hiệu sớm của thủng tạng rỗng
Đặc điểm của cảm ứng phúc mạc trong khám bụng ngoại khoa là:
Tình trạng thể hiện của thành bụng trong trường hợp phúc mạc bị kích thích do dịch viêm nhiễm hoặc do máu
Bụng bệnh nhân thường chướng
Vẻ mặt nhiễm trùng nếu trường hợp có mủ trong ổ bụng
Vẻ mặt nhợt nhạt nếu trường hợp có máu trong ổ bụng
Giới hạn của ổ bụng là:
Phía trên là cơ hoành
Phía dưới là 2 cánh chậu
Phía sau là cột sống và cơ vùng lưng
Hai bên là cơ và cân thành bụng
Tất cả các ý trên
Ổ bụng được phân chi thành:
4 vùng
5 vùng
9 vùng
4 hoặc 9 vùng
Mục đích của phân khu ổ bụng là:
Để cho thầy thuốc dễ khám
Để xác định vùng đau
Để mô tả vị trí các cơ quan tương ứng bên dưới, mô tả điểm đau và sự thau đổi của các cơ quan tương ứng bên dưới
Để loại từ vùng không tổn thương
Tất cả các ý trên
Phân khu ổ bụng thành 4 vùng căn cứ vào các mốc giải phẫu:
Vẽ hai đường thẳng tưởng tượng qua rốn, một đường đi từ mũi ức đến khớp mu; đường thứ 2 qua rốn và vuông góc với đường thứ nhất
Hai đường thẳng vuông góc đi qua rốn
Hai đường thẳng bờ ngoài cơ thẳng bụng
Hai đường hạ sườn và đường nối gai chậu trước trên
Tất cả các ý trên
Phân khu ổ bụng thành 4 vùng gồm:
Khu trên phải
Khu trên trái
Khu dưới phải
Khu dưới trái
Tất cả các ý trên
Phân khu ổ bụng thành 9 vùng căn cứ vào các mốc giải phẫu:
Vẽ hai đường ngang: đường thứ nhất qua điểm thấp nhất của bờ sườn, đường thứ hai qua hai gai chậu trước trên
Vẽ hai đường thẳng đứng qua trung đòn phải và trái xuống đến nếp bẹn
Hai đường thẳng đứng tương ứng với đường bên cơ thẳng bụng
Hai đường hạ sườn và đường nối gai chậu trước trên
Tất cả các ý trên
Tầng trên cùng của phân khu ổ bụng thành 9 vùng gồm:
Hạ sườn phải
Thượng vị
Khu trên phải
Khu trên trái
Hạ sườn trái
Tầng giữa của phân khu ổ bụng thành 9 vùng gồm:
Hạ sườn phải
Mạng sườn phải
Vùng quanh rốn
Mạng sườn trái
Hạ sườn trái
Tầng dưới của phân khu ổ bụng thành 9 vùng gồm:
Hố chậu phải
Mạng sườn phải
Hạ vị
Mạng sườn trái
Hố chậu trái
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng thượng vị gồm:
Thùy trái gan
Một phần mặt trước dạ dày
Tâm vị
Môn vị
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng thượng vị gồm:
Mạc nối gan dạ dày
Tá tràng
Đoạn đầu động mạch chủ bụng
Đoạn đầu tĩnh mạch chủ bụng
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ sườn phải gồm:
Thùy phải gan
Túi mật
Góc đại tràng phải
Tuyến thượng thận phải
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ sườn phải gồm:
Thùy phải gan
Túi mật
Góc đại tràng phải
Cực trên thận phải
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ sườn trái gồm:
Lách
Dạ dày
Góc đại tràng trái
Đuôi tụy
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ sườn trái gồm:
Lách
Dạ dày
Tuyến thượng thận trái
Cực trên thận trái
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng quanh rốn gồm:
1, Mạc nối lớn
2,Đại tràng ngang
3, ruột non
4,Mạc treo ruột
(a)
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng quanh rốn gồm:
Hạch mạc treo ruột
Niệu quản 2 bên
Động mạch chủ bụng
Tĩnh mạch chủ bụng
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng mạng sườn phải gồm:
A. Đại tràng lên
B. Ruột non
E. Thận phải
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng mạng sườn trái gồm:
A. Đại tràng xuống
B. Ruột non
E. Thận trái
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ vị gồm: A. Mạc nối lớn B. Ruột non C. Bàng quang D. Đoạn cuối niệu quản E. Tất cả các ý trên Chọn ý đúng nhất? Đáp án: E
Mạc nối lớn
Ruột non
Bàng quang
Đoạn cuối niệu quản
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hạ vị gồm: A. Vòi trứng B. Dây chằng rộng C. Dây chằng tròn D. Động mạch tử cung E. Tất cả các ý trên Chọn ý đúng nhất? Đáp án: E
Vòi trứng
Dây chằng rộng
Dây chằng tròn
Động mạch tử cung
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hố chậu phải gồm: A. Manh tràng B. Ruột non C. Ruột thừa D. Buồng trứng phải E. Tất cả các ý trên Chọn ý đúng nhất? Đáp án: E
Manh tràng
Ruột non
Ruột thừa
Buồng trứng phải
Tất cả các ý trên
Hình chiếu của các cơ quan lên vùng hố thắt lưng gồm:
C. Thận
D. Niệu quản
Các điểm đau dùng trong khám bụng ngoại khoa gồm: A. Điểm MacBurney B. Điểm cạnh ức trái C. Điểm sườn lưng trái D. Điểm đau thượng vị E. Tất cả các ý trên Chọn ý đúng nhất? Đáp án: E
Điểm MacBurney
Điểm cạnh ức trái
Điểm sườn lưng trái
Điểm đau thượng vị
Tất cả các ý trên
Các điểm đau dùng trong khám bụng ngoại khoa gồm:
Điểm MacBurney
Điểm cạnh ức trái
Điểm túi mật
Điểm niệu quản trên và giữa
Tất cả các ý trên
Các điểm đau dùng trong khám bụng ngoại khoa gồm:
Điểm sườn lưng trái
Điểm cạnh ức trái
Điểm sườn cột sống
Điểm đau buồng trứng
Tất cả các ý trên
Điểm MacBurney được xác định bởi:
Là một điểm nằm về một phần tư dưới phải (hố chậu phải) của thành bụng, ở 1/3 ngoài và 2/3 trong trên đường nối giữa gai chậu trước trên phải và rốn
Là điểm giữa đường nối gai chậu trước trên phải và rốn
Là điểm 2/3 trong đường nối gai chậu trước trên phải và rốn
Là điểm cách rốn 3 cm
Tất cả các ý trên
Điểm thượng vị được xác định bởi:
Là điểm giữa đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn
Là điểm giữa đường nối gai chậu trước trên phải và rốn
Là điểm 1/3 trên đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn
Là điểm cách rốn lên trên 3 cm
Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn
Điểm túi mật được xác định bởi:
Là điểm giữa đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn
Là giao điểm của đường trung đòn phải và bờ sườn phải hoặc giao điểm của bờ ngoài cơ thẳn bụng và bờ sườn phải
Là điểm 1/3 trên đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn
Là điểm cách rốn lên trên 3 cm
Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn
Điểm niệu quản trên được xác định bởi:
Là giao điểm của đường trung đòn phải và bờ sườn phải hoặc giao điểm của bờ ngoài cơ thẳ
Là điểm 1/3 trên đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn
Là điểm cách rốn lên trên 3 cm
Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn
Là điểm lấy từ rốn ra 3 khoát ngón tay
Điểm niệu quản trên được xác định bởi: A. Là điểm giữa đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn B. Là giao điểm của đường trung đòn phải và bờ sườn phải hoặc giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng bụng và bờ sườn phải
C.Là điểm giao của đường nối ngang rốn và bờ ngoài cơ thẳng bụng
D. Là điểm cách rốn lên trên 3 cm E. Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn Chọn ý đúng?
A
B
C
D
E
Điểm niệu quản giữa được xác định bởi: A. Là chỗ nối bể thận và niệu quản B. Là chỗ niệu quản vắt qua động mạch thận C. Là chỗ niệu quản đổ vào bàng quang D. Là điểm cách rốn lên trên 3 cm E. Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn 23 Chọn ý đúng?
A
B
C
D
E
Điểm niệu quản dưới được xác định bởi: A. Là chỗ nối bể thận và niệu quản B. Là chỗ niệu quản vắt qua động mạch thận C. Là chỗ niệu quản đổ vào bàng quang D. Là điểm cách rốn lên trên 3 cm E. Là điểm 1/3 dưới đoạn thẳng nối mũi ức đến rốn Chọn ý đúng?
A
B
C
D
E
Điểm niệu quản dưới được thực hiện qua:
Sờ, nắn bụng
Tìm điểm đau ngoài thành bụng
Nghe bụng
Nằm trong tiểu khung nên phải thăm khám qua hậu môn trực tràng hoặc âm đạo
Khám bằng quan sát
Điểm Mayo Robson được xác định bởi:
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên trái và xương sườn 11
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên trái và xương sườn 12
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên phải và xương sườn 11
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên phải và xương sườn 12
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng và xương sườn 11, 12 hai bên
Điểm sườn lưng trái được xác định bởi: giống điểm mayo robson
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên trái và xương sườn 11
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên trái và xương sườn 12
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên phải và xương sườn 11
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng bên phải và xương sườn 12
Giao điểm bờ ngoài cơ thẳng lưng và xương sườn 11, 12 hai bên
Điểm đau buồng trứng được xác định bởi:
Là một điểm nằm về một phần tư dưới phải (hố chậu phải) của thành bụng, ở 1/3 ngoài và 2/3 trong trên đường nối giữa gai chậu trước trên phải và rốn
Là điểm giữa đường nối gai chậu trước trên phải và rốn
Là điểm 2/3 trong đường nối gai chậu trước trên phải và rốn
Là điểm cách rốn 3 cm
Điểm giữa đường nối gai chậu trước trên và bờ trên xương mu
Các nghiệm pháp dùng trong khám bụng ngoại khoa gồm:
Nghiệm pháp Murphy
Nghiệm pháp rung gan
Nghiệm pháp kích thích tăng nhu động ruột
Nghiệm pháp kích thích tăng nhu động dạ dày
Tất cả các ý trên
Điểm Macburney ấn đau điển hình trong bệnh lý:
Viêm buồng trứng
Viêm ruột thừa
Viêm manh tràng
Sỏi niệu quản
U manh tràng
Điểm cạnh ức trái ấn đau điển hình trong bệnh lý:
Viêm gan
U gan trái
Viêm dạ dày tá tràng
Viêm tụy cấp
Gan trái nung mủ
Điểm sườn lưng trái trái ấn đau điển hình trong bệnh lý:
Phù tụy
U gan trái
Viêm dạ dày tá tràng
Viêm tụy cấp
Gan trái nung mủ
Nghiệm pháp Murphy nhằm phát hiện bệnh lý:
Phù tụy
U gan trái
Viêm dạ dày tá tràng
Viêm tụy cấp
Viêm nhiễm túi mật
Đặc điểm của nghiệm pháp Murphy là:
Phát hiện dấu hiệu viêm nhiễm túi mật
Khi bệnh nhân hít vào bàn tay người thầy thuốc ấn nhẹ và đẩy lên trên, nếu túi mật viêm, bệnh nhân sẽ ngừng động tác hít vào
Cơ chế của nghiệm pháp Murphy là khi bệnh nhân hít vào, túi mật đang bị đẩy xuống do động tác hít vào chạm vào đầu ngón tay người thầy thuốc và vì túi mật bị viêm nên đau và vì thế bệnh nhân tự nhiên ngừng hít vào
Người thầy thuốc ngồi ở bên phải bệnh nhân, bàn tay để ở dưới bờ sườn phải
Tất cả các ý trên
Tư thế của bệnh nhân trong nghiệm pháp Murphy là:
Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân chống xuống giường tạo thành 1 góc 45 độ
