wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGUYÊN SINH VẬT. NẤM

Total questions: 57

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Bào xác của trùng kiết lị có thể bám vào cơ thể loài vật nào sau đây để truyền bệnh qua người?

a)

Ruồi, nhặng

b)

Chuột bạch

c)

Sâu bướm

d)

Bọ chét

2.

Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm nguyên sinh vật?

a)

Trùng roi. 

b)

Thực khuẩn thể.   

c)

Tảo lục đơn bào.

d)

Trùng kiết lị.

3.

Nguyên sinh vật nào dưới đây cơ thể có chứa lục lạp?

a)

Trùng roi xanh

b)

Trùng biến hình

c)

Trùng sốt rét

d)

Trùng giày

4.

Biện pháp nào dưới đây giúp chúng ta phòng tránh bệnh sốt rét?

a)

Ăn nhiều đạm từ động vật

b)

Tắm rửa thường xuyên

c)

Diệt bọ gậy, ngủ màn

d)

Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên

5.

Vì sao nấm nhầy lại không được xếp vào giới Nấm?

a)

Vì nó hoạt động như động vật

b)

Vì nó trông giống như nấm

c)

Vì nó có cấu tạo đa bào

d)

Vì nó không có kích thước hiển vi

6.

Bệnh nào dưới đây không do tác nhân Nguyên sinh vật gây nên?

a)

Khảm thuốc lá.

b)

Sốt rét.

c)

Tiêu chảy.  

d)

Kiết lị.

7.

Nguyên sinh vật đa dạng về hình dạng, một số có hình dạng không ổn định như:

a)

trùng biến hình.

b)

tảo lục.  

c)

trùng giày.        

d)

trùng roi.  

8.

Nguyên sinh vật là gì?

a)

Là nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi

b)

Là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước hiển vi

c)

Là nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi

d)

Là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, kích thước hiển vi

9.

Đặc điểm nào dưới đây không phải của Nguyên sinh vật?

a)

Đơn bào hoặc đa bào

b)

Nhân sơ

c)

Dị dưỡng hoặc tự dưỡng

d)

Có sắc tố quang hợp

10.

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào hoàn toàn đúng đối với giới Nguyên sinh  vật?

a)

Nhân sơ

b)

Đơn bào hay đa bào

c)

Không thể di chuyển

d)

Không có sắc tố quang hợp

11.

Trong các loại nấm sau, loại nấm nào không phải là nấm đa bào?

a)

Nấm men

b)

Nấm mộc nhĩ

c)

Nấm sò

d)

Nấm linh chi

12.

Loại nấm nào dưới đây là đại diện của nấm túi?

a)

Nấm sò

b)

Nấm mốc

c)

Nấm mộc nhĩ

d)

Nấm hương

13.

Hình dưới đây mô tả nguyên sinh vật nào?

 

 

 

a)

Trùng roi.

b)

Tảo silic.

c)

Trùng giày.

d)

Tảo lục đơn bào.

14.

Loại nấm nào dưới đây là đại diện của nấm đảm?

a)

Nấm mốc

b)

Nấm đông trùng hạ thảo

c)

Nấm độc tán trắng

d)

Nấm men

15.

Trong số các tác hại sau đây, tác hại nào do nấm gây ra?

a)

Gây ngộ độc thực phẩm ở người

b)

Gây bệnh nấm da ở động vật

c)

Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng

d)

Gây bệnh viêm gan B ở người

16.

Nơi trồng nấm rơm tốt nhất là:

a)

Nơi ẩm thấp như chuồng trại chăn nuôi gia súc

b)

Nơi khô ráo, có ánh sáng mạnh chiếu trực tiếp

c)

Nơi khô ráo, không cần ánh sáng

d)

Nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp

17.

Cho các ý sau:

(1) Gây hư hỏng thực phẩm

(2) Phân hủy xác sinh vật và chất thải hữu cơ

(3) Cung cấp thực phẩm

(4) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học

(5) Gây bệnh cho người và các loài sinh vật khác

(6) Sản xuất các loại rượu, bia, đồ uống có cồn.

Những vai trò nào là lợi ích của nấm trong thực tiễn?

Lưu ý: HS trả lời như: (1), (2), (5)

(a)  

18.

Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản, nấm được chia thành hai nhóm: (1)……………và (2)………….: Nấm đảm có cơ quan sinh sản là đảm bào tử, bào tử mọc trên đảm. Nấm túi có cơ quan sinh sản là (3)…………………., bào tử nằm trong túi.

Lưu ý: HS trả lời theo thứ tự 3 ý, giữa các ý trả lời có dấu phẩy nhẩy như: nấm đơn bào, nấm đa bào, ...

(a)  

19.

Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản, nấm được chia thành hai nhóm: (1)……………và (2)………….: Nấm đảm có cơ quan sinh sản là (3)………….., bào tử mọc trên đảm. Nấm túi có cơ quan sinh sản là túi bào tử, bào tử nằm trong túi.

Lưu ý: HS trả lới theo thứ tự (1) đến (3) và giữa các ý trả lời có dấu phẩy như nấm đơn bào, nấm đa bào, ...

(a)  

20.

Cho: nấm đông trùng hạ thảo, nấm mốc, nấm mộc nhĩ, nấm bụng dê. Loại nấm nào nêu trên không phải đại diện của nấm túi?

Lưu ý: HS trả lời như: Nấm bụng dê

(a)  

21.

Vật trung gian truyền bệnh sốt rét là loài động vật nào?

a)

Muỗi Anopheles

b)

Bọ chét

c)

Ruồi giấm

d)

Chuột bạch

22.

Biện pháp nào dưới đây không giúp chúng ta phòng tránh bệnh sốt rét?

a)

Diệt bọ gậy

b)

Ngủ màn

c)

Phát quang bụi rậm

d)

Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên

23.

Thuốc kháng sinh penicillin được sản xuất từ:

a)

nấm men. 

b)

nấm mộc nhĩ. 

c)

nấm độc đỏ.

d)

nấm mốc.

24.

Nấm nhầy được xếp vào giới nào trong các giới sau đây?

a)

Giới Nấm

b)

Giới Thực vật

c)

Giới Khởi sinh

d)

Giới Nguyên sinh

25.

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào hoàn toàn đúng đối với giới Nấm?

a)

Nhân sơ

b)

Có sắc tố quang hợp

c)

Dị dưỡng

d)

Chỉ là cơ thể đơn bào

26.

Trong các loại nấm sau, loại nấm nào là nấm đơn bào?

a)

Nấm men

b)

Nấm bụng dê

c)

Nấm mộc nhĩ

d)

Nấm rơm

27.

Con đường nào dưới đây không phải là con đường lây truyền các bệnh do nấm?

a)

Ô nhiễm môi trường

b)

Vệ sinh cá nhân chưa đúng cách

c)

Tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh

d)

Truyền dọc từ mẹ sang con

28.

Chọn từ phù hợp sau: dị dưỡng, tự dưỡng, đa bào, nhân thực, nhân sơ để điền vào chỗ trống.

Nấm là sinh vật có cấu tạo tế bào (1)....., sống (2)...., đơn bào hoặc (3)....

Lưu ý: HS trả lời theo thứ tự (1) đến (3) và giữa các ý trả lời có dấu "," như: nhân sơ, dị dưỡng, ...

(a)  

29.

Cho các đặc điểm sau:

a. Không có chất diệp lục, không có khả năng quang hợp.

b. Có thể phân hóa thành thân, rễ, nhưng chưa có lá.

c. Sống dị dưỡng (hoại sinh hoặc kí sinh)

d. Sinh sản bằng bào tử

Những đặc điểm nào thuộc giới Nấm?

Lưu ý: HS trả lời như: a, b và c

(a)  

30.

Nhóm thực vật nào dưới đây có đặc điểm có mạch, không noãn, không có hoa?

a)

Hạt trần.

b)

Rêu.

c)

Dương xỉ. 

d)

Hạt kín. 

31.

Nhận xét đúng (đ), sai (s) vào các ý sau:

a. Nấm chỉ có thể sống được ở môi môi trường ẩm ướt.

b. Hình dạng và kích thước của nấm vô cùng đa dạng.

c. Nấm có thể phân hủy chất thải và xác sinh vật.

d. Các loại nấm mọc tự nhiên trong rừng đều có thể sử dụng an toàn.

e. Để có thể điều trị bệnh do nấm gây ra, ta cần sử dụng vaccine.

f. Để phòng bệnh do nấm, cần vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ...

Lưu ý: HS trả lời có dấu "," giữa các ý như: đ, đ, s, ...

(a)  

32.

Viết đúng (đ), sai (s) cho các vai trò của tảo đối với tự nhiên và con người?

a. Chúng có khả năng quang hợp nên có vai trò quan trọng trong việc cung cấp khí oxygen (O2)

b. Chúng sinh sản rất nhanh nên đã tạp ra hiện tượng thiên nhiên kì thú, đẹp mắt (hiện tượng tảo nở hoa), gây ô nhiễm nguồn nước đồng thời tảo tiết ra chất độc... làm chết tôm cá

c. Là nguồn thức ăn quan trọng cho một số loài động vật dưới nước

d. Dùng để chế biến thức phẩm (thạch, kem) hoặc thực phẩm chức năng

e. Được ứng dụng trong xử lý nước thải và chỉ thị độ sạch của môi trường nước.

f. Dùng để chế tạo vaccine, hormone trong y học

Lưu ý: HS trả lời giữa các câu có dấu "," như: đ, s, s, s, đ, đ

(a)  

33.

Cơ quan sinh sản của nhóm Hạt kín được gọi là gì?

a)

Hoa 

b)

Rễ 

c)

Bào tử

d)

Nón

34.

Hành động nào dưới đây góp phần bảo vệ thực vật?

a)

Khai thác gỗ trái phép. 

b)

Xây dựng các nhà máy thủy điện.

c)

Trồng cây gây rừng.

d)

Phá rừng làm nương rẫy.     

35.

Cho các loại nấm sau: nấm độc tán trắng, nấm men, nấm mộc nhĩ, nấm mốc, nấm linh chi. Có bao nhiêu loại nấm đa bào?

Lưu ý: đây là câu trả lời ngắn như 1

(a)  

36.

Cho các loài thực vật sau: cây cà chua, cây thông, cây vạn tuế, cây hoa mai, cây dưa leo, cây dương xỉ. Có bao nhiêu cây thuộc nhóm Hạt trần?

Lưu ý: đây là câu trả lời ngắn như: 6

(a)  

37.

Bệnh sốt rét do trùng sốt rét Plasmodium gây ra. Bệnh truyền theo đường máu, qua vật truyền bệnh là muỗi Anopheles. Khi muỗi mang trùng sốt rét đốt người thì mầm bệnh trong nước bọt của muỗi đi vào mạch máu, chui vào tế bào gan và bắt đầu nhân lên rất nhanh. Khi số lượng mầm bệnh đủ lớn, chúng xâm nhập vào tế bào hồng cầu trong máu của người để tiếp tục sinh sản, sau đó phá vỡ hồng cầu, chui ra ngoài rồi lại chui vào hồng cầu khác để kí sinh. Cứ như vậy, chúng phá huỷ hàng loạt hồng cầu. Một số biểu hiện của bệnh sốt rét như rét run, sốt cao, mệt mỏi, nôn mửa,… Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

1. Muỗi Anopheles. là vật trung gian truyền bệnh sốt rét.                                             

2.  Sốt cao, rét run là một trong những triệu chứng của bệnh sốt rét.                                                    

3. Bệnh sốt rét do vi khuẩn gây ra và lây truyền qua đường hô hấp.                                   

4. Trùng sốt rét sau khi xâm nhập vào cơ thể người sẽ bắt đầu nhân lên trong tế bào phổi. 

Lưu ý: đây là dạng câu trả lời (Đ) đúng hay (S) sai như: 1S, ...

(a)  

38.

Loại nấm nào dưới đây là đại diện của nấm đảm?

a)

Nấm bụng dê.

b)

Nấm mộc nhĩ.   

c)

Đông trùng hạ thảo. 

d)

Nấm cốc. 

39.

Nhóm thực vật nào dưới đây có đặc điểm có mạch, có noãn, không hoa?

a)

Hạt trần.

b)

Rêu. 

c)

Dương xỉ. 

d)

Hạt kín. 

40.

Cơ quan sinh sản của nhóm Rêu được gọi là gì?

a)

Rễ 

b)

Túi bào tử

c)

Nón

d)

Hoa 

41.

Bệnh kiết lị do trùng kiết lị Entamoeba histolytica gây nên. Bào xác của trùng kiết lị theo phân người bệnh ra ngoài, trong điều kiện tự nhiên chúng có thể tồn tại được 9 tháng. Khi gặp điều kiện thích hợp chúng bám vào cơ thể ruồi, nhặng, thông qua thức ăn lan truyền bệnh cho nhiều người. Người mắc bệnh kiết lị có các biểu hiện: đau bụng, tiêu chảy, phân có thể lẫn máu và chất nhầy, có thể sốt.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

1. Bệnh kiết lị do vi khuẩn gây nên.                                                                                               

2. Tiêu chảy, phân có thể lẫn máu là một trong những triệu chứng của bệnh kiết lị.                

3. Bào xác của trùng kiết lị có thể tồn tại trong điều kiện tự nhiên                                              

4.  Bệnh kiết lị có thể lây truyền từ người này sang người khác qua tiếp xúc trực tiếp.

Lưu ý: đây là trả lời Đ hay S như 1S, ...      

(a)  

42.

Cho các loại nấm sau: nấm bụng dê, nấm độc tán trắng, nấm men, nấm đông trùng hạ thảo, nấm mốc. Có bao nhiêu loại nấm đơn bào?

Lưu ý: đây là trả lời ngắn

(a)  

43.

Cho các loài thực vật sau: cây táo, cây rêu tường, cây cà chua, cây thông, dương xỉ, cây đào. Có bao nhiêu cây thuộc nhóm Hạt kín?

Lưu ý: đây là trả lời ngắn

(a)  

44.

Phát biểu nào sau đây là đúng về sinh vật thuộc giới Nguyên sinh?

a)

Phần lớn là sinh vật đơn bào.

b)

Đều là sinh vật đa bào.

c)

Cơ thể là sinh vật đơn bào hoặc đa bào.

d)

Đều là sinh vật tự dưỡng.

45.

Những đại diện nào sau đây thuộc giới Nguyên sinh?

a)

Trùng roi, trùng biến hình, rêu.

b)

Trùng kiết lị, trùng biến hình, nấm mốc.

c)

Trùng roi, dương xỉ, tảo lục đơn bào.

d)

Trùng roi, trùng sốt rét, nấm nhầy.

46.

Sinh vật nào sau đây xếp vào giới Nấm?

a)

Tre

b)

Nấm nhầy

c)

Kiến

d)

Nấm men

47.

Trong các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?

a)

Gây bệnh nấm da ở động vật.

b)

Gây hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.

c)

Gây ngộ độc thực phẩm ở người.

d)

Gây bệnh Covid-19

48.

Ý nào không phải là vai trò lợi ích của nấm?

a)

Gây bệnh nấm da tay

b)

Phân hủy xác sinh vật và chất thải hữu cơ

c)

Là nguồn thức ăn

d)

Thực phẩm chức năng

49.

Loại sinh vật này có 6 chân khớp, hai đôi cách, chúng thu thập mật từ hoa.

a)

Con nhện

b)

Bọ cạp

c)

Con ong

d)

Ruồi nhà

50.

Loại sinh vật này có gai ở lưng, có răng nhọn, ăn côn trùng.

a)

Sóc

b)

Bọ cạp

c)

Rết

d)

Nhím

51.

Cho các nhận định sau:

  1. 1. Động vật được phân thành hai nhóm lớn: động vật có xương sống và động vật có vú.

  2. 2. Thủy tức là một đại diện thuộc nhóm động vật không xương sống.

  3. 3. Tôm, rết, nhện thuộc lớp Bò sát.

  4. 4. Lớp cá xương có bộ xương bằng chất xương.

  5. 5. Động vật có vú (Thú) có lông mao và tuyến sữa.

  6. 6. Các loài thuộc lớp Lưỡng cư có vảy sừng che phủ khắp cơ thể.

  7. 7. Nhóm động vật có xương sống bao gồm lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú.

  8. Những nhận định nào đúng?

  9. Lưu ý: trả lời như: 1, 2, 3



(a)  

52.

Điều nào sau đây đúng về đa dạng sinh học?

a)

Đa dạng sinh học là số lượng các loài giống nhau cùng sinh sống trong một hệ sinh thái.

b)

Đa dạng sinh học là sự đa dạng của các sinh vật sống trong một khu vực hoặc hệ sinh thái.

c)

Đa dạng sinh học là tất cả các nhân tố phi sinh vật trong hệ sinh thái.

d)

Đa dạng sinh học là số lượng các loài khác nhau có mặt trong một khu vực hoặc hệ sinh thái.

53.

Câu nào sau đây nêu đúng đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ và virus?

a)

Cả sinh vật nhân sơ và virus đều chứa vật chất di truyền.

b)

Cả sinh vật nhân sơ và virus đều tự dưỡng.

c)

Cả sinh vật nhân sơ và virus đều chứa lục lạp.

d)

Cả sinh vật nhân sơ và virus đều có roi bơi.

54.

Cho các sinh cảnh sau:

(1) Biển, đại dương.

(2) Rừng mưa nhiệt đới.

(3) Đồng ruộng.

(4) Sa mạc.

(5) Ao/hồ nhỏ.

Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần số lượng loài ở mỗi sinh cảnh

a)

2-3-1-5-4

b)

2-1-5-3-4

c)

1-2-4-3-5

d)

1-3-2-4-5

55.

Xác định trật tự đúng khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân

  1. 1. Dựa vào đó phân chia chúng thành 2 nhóm.

  2. 2. Cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn lại 1 sinh vật.

  3. 3. Xác định đặc điểm đặc trưng đối lập của mỗi sinh vật.

  4. Lưu ý: trả lời như: 1, 2, 3



(a)  

56.

Động vật có thể được nuôi nhốt tạm thời ở nơi chúng an toàn với các động vật khác và được tiếp cận với nhiều thức ăn và nước uống. Việc nuôi nhốt những động vật này có lợi gì cho đa dạng sinh học?

a)

Nhân giống bắt buộc có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của loài.

b)

Nuôi nhốt tạm thời có thể khôi phục số lượng các quần thể đang giảm sút.

c)

Nuôi nhốt là một cách tiết kiệm và nhanh chóng để sản xuất ra nhiều động vật hơn để bán.

d)

Động vật nuôi trong điều kiện nuôi nhốt thích nghi tốt mới được thả về tự nhiên.

57.

Đại diện trong hình 7.18 thuộc nhóm thực vật nào? Vì sao?

Lưu ý: trả lời như Thực vật nhóm Rêu vì nó chưa có mạch dẫn và chưa có rễ chính thức

(a)