NEW
Font size
WorksheetsSinh học 8A2 _giữa HK2
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi… Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng lên quá cao sẽ dẫn đến
nguồn thức ăn trở nên khan hiếm.
nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể sẽ bị chết.
mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.
cả A, B, C đều đúng.
Nhân tố sinh thái là... (1)... tác động đến sinh vật.
A. nhiệt độ
B. Tất cả nhân tố môi trường
C. nước
D. Ánh sáng
Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh:
A ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
C. Con người và các sinh vật khác
B. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng
D. Các sinh vật khác và ánh sáng
yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái nào?
A Vô sinh
B. Hữu sinh
C. Hữu sinh và vô sinh
D. Hữu cơ
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi:
A. Giới hạn sinh thái
B. Tác động sinh thái
C. Khả năng cơ thể
D. Sức bền cơ thể
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện
A. độ nhiều
B. độ đa dạng
C. độ thường gặp
D. Sự phổ biến
Tập hợp nào sau đây là quần xã sinh vật?
A. Các con dế mèn trong một bãi đất
C. Các con hổ trong một khu rừng
B. Các con cá trong một hồ tự nhiên
D. Các con lươn trong một đầm lầy
Tại sao mặt trăng không phải là một hệ sinh thái?
A. vì không có sinh vật sống ở đó.
B.vì không có đầy đủ các chất vô cơ và hữu cơ,
C. vì mặt trăng nhiệt độ thấp, quanh năm lạnh,
D. vì ở đó không có nước.
Hiện tượng các cá thể tách ra khỏi nhóm dẫn đến kết quả là
A. Làm tăng khả năng cạnh tranh
Làm nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng
C. Hạn chế sự cạnh tranh
Hỗ trợ nhau tìm mồi có hiệu quả hơn
:Có những dạng thập sinh thải nào?
B. Tháp sinh khối và tháp năng lượng
A. Tháp số lượng và tháp sinh khối
C. Tháp sinh khối và tháp năng lượng
C. Tháp năng lượng và tháp số lượng
D Tháp số lượng, tháp sinh khối và thấp năng lượng
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
A.Cây trong vườn.
C. Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh
B.Cây cỏ ven bờ hồ.
D. Đàn cá rô trong ao.
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
A. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
B. dinh dưỡng
C. động vật ăn thịt và con mồi
D. giữa thực vật với động vật
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
giữa thực vật với động vật
A. Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể B
B. Thời gian hình thành của quần thể
C. Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
D Mật độ của quần thể
Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái:
Vô sinh
hữu sinh
Hữu sinh và vô sinh
Hữu cơ
Phát biểu đúng về mật độ quần thể là
Mật độ quần thể luôn cố định.
Mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng hoặc dịch bệnh.
Mật độ quần thể không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể.
Quần thể sinh vật không thể tự điều chỉnh về mức cân bằng
Quần thể là
tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự do với nhau.
tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố.
tập hợp những cá thể cùng loài, có mật độ, thành phần kiểu gen đặc trưng.
tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một ổ sinh thái, tại một thời điểm nhất định.
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Vào các tháng mùa mưa trong năm số lượng muỗi giảm đi.
Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo mùa, theo năm, phụ thuộc và nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống của môi trường.
Mật độ quần thể tăng mạnh khi nguồn thức ăn có trong quần thể dồi dào.
Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa
làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
quyết định mức sinh sản của quần thể.
không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
làm cho kích thước quần thể giảm sút.
Quần thể không có đặc điểm là
tồn tại trong một giai đoạn lịch sử xác định.
mỗi quần thể có khu phân bố xác định
có thể không có sự giao phối với quần thể khác dù cùng loài.
luôn luôn xảy ra giao phối tự do.
Cho các phát biểu sau:
1. Ngỗng và vịt có tỉ lệ đực/cái là 40/60.
2. Quần thể được đặc trưng bởi: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể.
3. Số lượng cá thể trong quần thể không bị thay đổi trước các điều kiện của môi trường.
4. Nhóm tuổi trước sinh sản có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình.
tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá.
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở
một khu vực nhất định.
một khoảng không gian rộng lớn
một đơn vị diện tích.
một đơn vị diện tích hay thể tích.
tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên?
Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông.
Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi.
Các con sói trong một khu rừng.
Các con ong mật trong tổ.
Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo khác nhau.
Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một ao.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung trong một ao.
Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần thể là
mật độ.
tỉ lệ giới tính.
cấu trúc tuổi.
độ đa dạng loài.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật:
Các cây xanh trong một khu rừng
Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
Các cá thể chuột cùng sống trên một đồng lúa
Cả A, B và đều đúng
Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thề ở các nhóm tuổi như sau:
Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
Dạng phát triển.
Dạng giảm sút.
Dạng ổn định.
Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là
50/50.
70/30.
75/25.
40/60.
Phát biểu nào sau đây là không đúng với tháp tuổi dạng phát triển?
Đáy tháp rộng.
Số lượng cá thể trong quần thể ổn định.
Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh.
Tỉ lệ sinh cao.
Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?
Tiềm năng sinh sản của loài.
Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn.
Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn.
Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn.
Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo yếu tố nào?
Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
Nguồn thức ăn của quần thể
Khu vực sinh sống
Cường độ chiếu sáng.
hóm tuổi nào của các cá thể không còn khả năng ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể?
Nhóm tuổi sau sinh sản
Nhóm tuổi còn non và nhóm sau sinh sản.
nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản.
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trẻ, trưởng thành và già
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trước giao phối và sau giao phối
Quần xã sinh vật là
ập hợp các sinh vật cùng loài.
tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.
tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên.
Khi sâu bọ phát triển mạnh, số lượng chim sâu cũng tăng theo. Khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, sâu bọ bị quần thể chim sâu tiêu diệt mạnh mẽ hơn nên số lượng sâu bọ lại giảm mạnh đi. Sự hạn chế số lượng sâu là hiện tượng
cơ chế điều hòa mật độ.
sự cân bằng sinh học.
trạng thái cân bằng.
khống chế sinh học.
Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Đảm bảo cân bằng sinh thái.
Làm cho quần xã không phát triển được.
Làm mất cân bằng sinh thái.
Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã.
Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây?
Khống chế sinh học.
Cạnh tranh giữa các loài.
Hỗ trợ giữa các loài.
Hội sinh giữa các loài.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng.
Tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên.
Tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng.
Tập hợp những con cá sống trong một ao cá.
Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là
sự cân bằng sinh học trong quần xã.
sự phát triển của quần xã.
sự giảm sút của quần xã
sự bất biến của quần xã.
Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là
ập hợp nhiều quần thể sinh vật.
tập hợp nhiều cá thể sinh vật.
gồm các sinh vật trong cùng một loài
gồm các sinh vật khác loài.
Trong quần xã ao nuôi cá, người ta thường thả nhiều loài cá trong ao nhằm
tận dụng diện tích ao hồ và tận dụng triệt để nguồn thức ăn trong ao.
để dễ quan sát và tiện việc chăm sóc.
để tránh sự cạnh tranh về thức ăn trong ao.
để chúng cùng hỗ trợ nhau trong cuộc sống chung.
Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo.Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm” Đây là ví dụ minh họa về
diễn thế sinh thái.
cân bằng quần thể.
giới hạn sinh thái.
. cân bằng sinh học
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
giới động vật.
giới thực vật.
giới nấm.
giới nhân sơ (vi khuẩn).
Đặc điểm nào có ở quần xã mà không có ở quần thể sinh vật?
Có số cá thể cùng một loài.
Cùng phân bố trong một khoảng không gian xác định.
Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật.
Xảy ra hiện tượng giao phối và sinh sản.
Hãy lựa chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau
Độ đa dạng của quần xã thể hiện bởi mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những thay đổi của ngoại cảnh.
Số lượng loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số về độ đa dang, độ nhiều, độ thường gặp.
Quần xã có cấu trúc không ổn định, luôn thay đổi.
Quần xã nào sau đây có độ đa dạng cao nhất?
Quần xã sinh vật rừng thông phương Bắc.
Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới.
Quần xã sinh vật savan
Quần xã sinh vật rừng lá rộng ôn đới.
Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?
Số lượng các loài trong quần xã
Thành phần loài trong quần xã.
Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã.
Số lượng và thành phần loài trong quần xã.
Ví dụ nào sau đây được coi là một quần xã sinh vật?
Cây sống trong một khu vườn.
Cá rô phi sống trong một cái ao.
Rắn hổ mang sống trên 3 hòn đảo khác nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Số lượng các loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây?
Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung.
Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung.
Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung.
Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều.
Trong quần xã loài ưu thế là loài
có số lượng ít nhất trong quần xã.
có số lượng nhiều trong quần xã.
phân bố nhiều nơi trong quần xã.
có vai trò quan trọng trong quần xã.
Độ nhiều của quần xã thể hiện ở
khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên.
. tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống.
mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã.
mức độ di cư của các cá thể trong quần xã.
Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát ở quần xã là
độ đa dạng.
độ nhiều.
độ thường gặp.
độ tập trung.
rong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài
ưu thế.
đặc trưng.
tiên phong.
ổn định.
