Font size
Worksheetscơ nănng
Total questions: 52
Worksheet time: 52mins
Thế năng trọng trường là năng lượng mà vật có được do vật
chuyển động có gia tốc.
luôn hút Trái Đất
được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái Đất.
chuyển động trong trọng trường.
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức
m.g.z
21.m.g.z
m.gz2
m2.g.z
Chọn phát biểu đúng.Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc.
động lượng.
động năng.
thế năng.
Đơn vị của thế năng là
J
N
W
kg.m/s
Khi nói về thế năng trọng trường, phát biểu nào sau đây đúng?
Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao h luôn dương.
Độ giảm thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng.
Động năng và thế năng đều phụ thuộc vào tính chất của lực tác dụng.
Trong trọng trường vật ở vị trí cao hơn luôn có thế năng lớn hơn.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
0,102 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m.
Vật nào vừa có thế năng vừa có động năng?
Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị giãn 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng:
0,04 J.
400 J.
200J.
0,4 J
Vật nào sau đây đang có thế năng đàn hồi?
Một vật đang chuyển động có thể không có:
A. Động lượng
B. Động năng
C. Thế năng
D. Cơ năng
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:
A. Động năng tăng, thế năng giảm
B. Động năng tăng, thế năng tăng
C. Động năng giảm, thế năng giảm
D. Động năng giảm, thế năng tăng
Cơ năng của một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 5m xuống mặt đất là:
A. 10 J
B. 100 J
C. 5 J
D. 50 J
Vật nào vừa có thế năng vừa có động năng?
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
0,102 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m.
Chọn phát biểu đúng.Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc.
động lượng.
động năng.
thế năng.
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức
m.g.z
21.m.g.z
m.gz2
m2.g.z
Thế năng trọng trường là năng lượng mà vật có được do vật
chuyển động có gia tốc.
luôn hút Trái Đất
được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái Đất.
chuyển động trong trọng trường.
Thế năng hấp dẫn là đại lượng
Có hướng, có thể âm hoặc dương
Vô hướng có thể âm hoặc dương
Vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không
Có hướng có thể âm, dương hoặc bằng không
(NB) Đơn vị của thế năng là
J.
N.
W.
kg.m/s.
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. Khi chọn gốc thế năng là đáy vực. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N lần lượt là
165 kJ ; 0 kJ
150 KJ; 0 KJ
1500 KJ; 15 KJ
1650 KJ; 0KJ
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. Khi chọn gốc thế năng là đáy vực. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N lần lượt là
165 kJ ; 0 kJ
150 KJ; 0 KJ
1500 KJ; 15 KJ
1650 KJ; 0KJ
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 400 kg lên đến vị trí có độ cao 25 m so với mặt đất. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công của trọng lực khi cần cẩu di chuyển vật này xuống phía dưới tới vị trí có độ cao 10 m.
100 KJ
75 KJ
40 KJ
60 KJ
Một thác nước cao 30m đổ xuống phía dưới 10^4kg nước trong mỗi giây. Lấy g = 10m/s2, công suất thực hiện bởi thác nước bằng
2000 KW
3000 KW
4000 KW
5000 KW
Từ một tháp có chiều cao 15m người ta ném lên cao một hòn đá có khối lượng 50g với vận tốc đầu 20m/s. Tính cơ năng của hòn đá tại vị trí ném. (lấy g = 10m/s2, chọn mốc thế năng tại mặt đất)
8 J
17,5 J
8000 J
17 500 J
Một ôtô khối lượng 1200kg chuyển động với vận tốc 72km/h. Động năng của ô tô bằng
1,2.105J
2,4.105J
3,6.105J
2,4.104J
kW.h là đơn vị của
Công.
Công suất.
Động lượng.
Động năng.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:
1275 J
750 J
1500 J
6000 J
Trường hợp nào sau đây không có động năng
Một vật nặng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất xuống 1 cái giếng sâu 6m. Tính thế năng của vật tại vị trí thả? Chọn mốc thế năng tại đáy giếng. Lấy g=10m/s2 .
10 J
10 kJ
22 kJ
22 J
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công
vật có khối lượng lớn
vật có tính ì lớn
vật đứng yên
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật không có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Con chim đang bay lượn trên trời.
Xe đạp đang chuyển động lên dốc.
Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà.
Một máy bay đang đáp cánh xuống sân bay.
