Font size
WorksheetsHDC_C2
Total questions: 49
Worksheet time: 55mins
Tính thuận từ (có từ tính riêng) của các nguyên tử và ion được giải thích là do có chứa electron độc thân, càng nhiều electron độc thân thì từ tính càng mạnh. Trên cơ sở đó hãy chọn hợp chất nào bị nam châm hút mạnh nhất trong mỗi cặp sau: TiCl2 và TiCl4; FeCl2 và FeCl3.
TiCl2 và FeCl2
TiCl4 và FeCl3
TiCl4 và FeCl2
TiCl2 và FeCl3
Chọn phát biểu ĐÚNG. Ion X2- có phân lớp electron ngoài cùng là 3p6, nên:
1) Cấu hình electron hóa trị của X là 3s2 3p4.
2) X2- có điện tích hạt nhân Z = 18.
3) X thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính VIA trong bảng hệ thống tuần hoàn.
1, 3
1, 2, 3
2
2, 3
Nguyên tử có cấu hình electron hóa trị (n −1)d6 ns2 có số thứ tự nhỏ nhất trong bảng HTTH hóa học là:
26
44
30
28
Theo quy luật sắp xếp các nguyên tố vào bảng hệ thống tuần hoàn, dự đoán điện tích hạt nhân của nguyên tố kim loại kiềm thổ (chưa phát hiện) ở chu kỳ 8.
120
137
105
147
Chọn phương án ĐÚNG. Công thức electron hóa trị tổng quát của tất cả các nguyên tố:
1) Phân nhóm IIIB: (n–2)f0-14 (n−1)d0-2 ns2
2) Phân nhóm VIIIA: ns2 np6
3) Phân nhóm VIIIB: (n−1)d6-8 ns2
1, 3
1, 2, 3
2
3
Chọn phát biểu đúng.
1) Trong bảng hệ thống tuần hoàn, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần từ trên xuống trong một phân nhóm và giảm dần từ trái sang phải trong một chu kỳ.
2) Bán kính của ion âm sẽ lớn hơn bán kính của ion dương của cùng một nguyên tố hóa học.
3) Các ion của các nguyên tố nằm trong cùng một phân nhóm chính và có cùng điện tích ion có bán kính giảm theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
3
1
1, 2, 3
1, 2
Chọn phát biểu chính xác. Nguyên lý xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn, dạng bảng dài, là:
1) Các nguyên tố được sắp xếp từ trái sang phải theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
2) Mỗi chu kỳ luôn bắt đầu từ phân lớp ns và kết thúc bằng phân lớp np, nguyên tố cuối chu kỳ là khí trơ.
3) Cột 1 và 2 bao gồm các nguyên tố s, thuộc phân nhóm chính.
4) Từ cột 3 đến cột 12 chỉ gồm các nguyên tố d, thuộc phân nhóm phụ.
5) Từ cột 13 đến cột 18 (ngoại trừ chu kỳ I) gồm các nguyên tố p, thuộc phân nhóm chính.
6) Các nguyên tố f thuộc chu kỳ 5 và 6.
Tất cả
1, 2, 4, 5
2, 4, 6
1, 3, 5
Tìm vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng ở trạng thái cơ bản X có 4 lớp electron và có tổng spin theo qui tắc Hund là +2.
Chu kỳ 4, phân nhóm VIB, ô số 24
Chu kỳ 4, phân nhóm VIIIB, ô số 26
Không có nguyên tố nào thỏa mãn điều kiện trên
Chu kỳ 4, phân nhóm IVA, ô số 32
Nguyên tố nào sau đây thuộc phân nhóm chính là kim loại?
16T
38X
30Y
33Z
Hãy xác định vị trí của nguyên tố có cấu hình electron hóa trị 4d105s2 trong bảng HTHH.
Chu kỳ 5, phân nhóm IIB, ô 48
Chu kỳ 5, phân nhóm IIA, ô 50
Chu kỳ 4, phân nhóm IIB, ô 48
Chu kỳ 5, phân nhóm IIB, ô 50
Hãy sắp xếp các nguyên tử theo trật tự bán kính tăng dần
8O < 9F < 10Ne < 16S < 13Al
10Ne < 9F < 8O < 16S < 13Al
13Al < 16S < 10Ne < 9F < 8O
16S < 13Al < 8O < 9F < 10Ne
Trong cùng một chu kỳ của bảng HTTH, theo thứ tự từ trái qua phải, ta có:
Số lớp electron tăng dần
Có xu hướng giảm năng lượng hoạt hóa
Có xu hướng tăng dần tính khử
Có xu hướng tăng dần tính phi kim loại
Hãy sắp xếp các nguyên tố ở CK3 theo trật tự năng lượng ion hóa thứ nhất tăng dần:
11Na < 12Mg < 13Al < 15P < 16S
11Na < 13Al < 12Mg < 16S < 15P
11Na < 13Al < 12Mg < 15P < 16S
16S < 15P < 13Al < 12Mg < 11Na
Độ âm điện của các nguyên tố hóa học có xu hướng:
Tăng dần từ trái sang phải trong 1 CK và giảm dần từ trên xuống dưới trong một phân nhóm chính
Tăng dần từ trái sang phải trong 1 CK và giữ nguyên từ trên xuống dưới trong một phân nhóm chính
Giảm dần từ trái sang phải trong 1 CK và tăng dần từ trên xuống dưới trong một phân nhóm chính
Tăng dần trừ trái sang phải trong 1 CK và tăng dần từ trên xuống dưới trong một phân nhóm chính
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 4, phân nhóm phụ nhóm 4 có cấu hình electron là:
4s2 3d10 4p2
4s2 4p2
4s2 3d2
3s2 3p6 4s2 3d2
Chọn cấu tử có ái lực electron mạnh hơn trong các cặp sau:
(1) 8O hay 9F, (2) 8O hay 8O-, (3) 11Na hay 10Ne, (4) 19K hay 20Ca
F, O, Na, K
F, O-, Na, K
F, O-, Ne, Ca
O, O, Na, Ca
Chọn phát biểu CHƯA CHÍNH XÁC. Trong bảng hệ thống tuần hoàn:
1. Chu kỳ luôn bắt đầu bằng nguyên tố s và kết thúc bằng nguyên tố p
2. Số oxi hóa dương cao nhất của mọi nguyên tố đều bằng số thứ tự của phân nhóm
3. Nguyên tố có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là ns1 luôn là kim loại
4. Các nguyên tố phi kim chỉ có từ phân nhóm VA đến phân nhóm VIIA
Chỉ 1, 4
Chỉ 2, 3
Chỉ 1, 2, 3
Tất cả
Nguyên tố A ở chu kỳ 5, phân nhóm IIIA, nên A có:
Z = 39, là kim loại
Z = 39, là phi kim
Z = 49, là kim loại
Z = 49, là phi kim
Bán kính nguyên tử thường tăng khi đi
Từ dưới lên trong một phân nhóm và từ trái sang phải trong cùng một chu kỳ
Từ trên xuống trong một phân nhóm và từ phải sang trái trong một chu kỳ.
Từ dưới lên trong một phân nhóm và từ phải sang trái trong một chu kỳ.
Từ trên xuống trong một phân nhóm và từ trái sang phải trong một chu kỳ
Cho biết số electron độc thân có trong các cấu hình electron hóa trị của các nguyên tố sau: 27Co (4s23d7), 24Cr (4s13d5), 44Ru (5s14d7), 58Ce (6s25d14f1)
9, 1, 8, 4
7, 5, 7, 1
2, 1, 1, 1
3, 6, 4, 2
Chọn phương án đúng. Nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp ngoài cùng và thuộc chu kỳ 4.
1) Cấu hình electron hóa trị của X là 4s23d3.
2) X có điện tích hạt nhân Z = 33.
3) X thuộc chu kỳ 4, phân nhóm chính VB trong bảng hệ thống tuần hoàn.
4) Số oxy hóa dương cao nhất của X là +5.
2, 3, 4
2, 4
1, 2, 3
1, 3
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, thuộc chu kỳ 4, hãy xác định phân nhóm của nguyên tố có số electron độc thân nhiều nhất ở trạng thái cơ bản.
VIIB
VIB
VIIA
VIA
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, ở chu kỳ 3, hãy xác định có bao nhiêu nguyên tố có 1 electron độc thân ở trạng thái cơ bản.
1 nguyên tố
2 nguyên tố
3 nguyên tố
4 nguyên tố
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, ở chu kỳ 3, hãy xác định có bao nhiêu nguyên tố có 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản.
1 nguyên tố
2 nguyên tố
3 nguyên tố
4 nguyên tố
Chọn phát biểu đúng. Trong bảng hệ thống tuần hoàn hóa học dạng bảng dài:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Các nguyên tố có cấu hình electron hóa trị tương tự nhau nên tính chất hóa học tương tự nhau được xếp thành cột gọi là phân nhóm.
Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố có số lớp electron bằng nhau được xếp thành hàng ngang gọi là chu kỳ. Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp vỏ electron của các nguyên tố trong chu kỳ đó.
Đầu mỗi chu kỳ là nguyên tố kim loại kiềm (ngoại trừ H) thuộc họ s và cuối chu kỳ là nguyên tố khí hiếm thuộc họ p (ngoại trừ He).
Hãy dự đoán nguyên tố khí trơ ở chu kì 8 nếu phát hiện được sẽ có điện tích hạt nhân Z bằng bao nhiêu?
168
118
180
150
Hãy dự đoán nguyên tố halogen ở chu kì 8 (nếu phát hiện được) sẽ có điện tích hạt nhân Z bằng bao nhiêu?
179
149
117
167
Trong ba chu kỳ 1,2,3 của bảng hệ thống tuần hoàn:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Có 5 nguyên tố họ s, 13 nguyên tố họ p.
Không có nguyên tố họ f.
Có 6 nguyên tố họ s, 12 nguyên tố họ p.
Không có nguyên tố họ d
Trong các chu kỳ 1, 2, 3 và 4 của bảng hệ thống tuần hoàn:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Không có nguyên tố f.
Có 8 nguyên tố s
Không có nguyên tố d
Có 24 nguyên tố p
Xét trạng thái của một nguyên tử X có: 8 electron s, 12 electron p, 8 electron d. Vậy X:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Là nguyên tố không chuyển tiếp.
Thuộc chu kỳ 4 của bảng hệ thống tuần hoàn.
Ở trạng thái cơ bản có electron độc thân trên phân lớp d.
Thuộc phân nhóm chính IIA.
Xét trạng thái của một nguyên tử X có: 8 electron s, 12 electron p, 6 electron d.
Vậy X:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Thuộc chu kỳ 3 của bảng hệ thống tuần hoàn.
Ở trạng thái cơ bản có electron độc thân trên phân lớp d.
Là nguyên tố chuyển tiếp
Thuộc phân nhóm phụ VIIIB
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, ở chu kỳ 2, hãy xác định phân nhóm của nguyên tố ở trạng thái cơ bản là thuận từ nhưng ở trạng thái kích thích có thể là nghịch từ.
VIA
VA
IVA
VIIA
IIIA
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, ở chu kỳ 3, hãy xác định phân nhóm của nguyên tố ở cả trạng thái cơ bản và kích thích không thể là nghịch từ.
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
Ion X3+ có 54 electron, nên X có:
Điện tích hạt nhân Z = 54
Thuộc chu kỳ 6, phân nhóm phụ IIIB
Cấu hình electron hóa trị là 4f1 6s2
Là nguyên tố họ f.
Nguyên tố X là kim loại, có lớp lượng tử ngoài cùng là N và 7 electron hóa trị. Hãy xác định chu kỳ và phân nhóm của X.
Chu kỳ 5, phân nhóm VIIA
Chu kỳ 4, phân nhóm VIIA
Chu kỳ 4, phân nhóm VIIB
Chu kỳ 5, phân nhóm VIIB
Nguyên tố X là kim loại, có lớp lượng tử ngoài cùng là N và 5 electron hóa trị. Hãy xác định chu kỳ và phân nhóm của X.
Chu kỳ 4, phân nhóm VB
Chu kỳ 4, phân nhóm VIIA
Chu kỳ 4, phân nhóm VA
Chu kỳ 4, phân nhóm VIIB
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, thuộc chu kỳ 5, hãy xác định số thứ tự của nguyên tố chuyển tiếp có tính nghịch từ.
Z = 48
Z = 46
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, thuộc chu kỳ 5, có bao nhiêu nguyên tố ở trạng thái cơ bản có tính nghịch từ?
1 nguyên tố
3 nguyên tố
6 nguyên tố
9 nguyên tố
Chọn phương án đúng. Cho hai nguyên tố không chuyển tiếp A và B có số thứ tự liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn. Ở phân lớp cuối cùng, A và B có tổng số lượng tử (n +ℓ) bằng nhau, trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. Tổng đại số của bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng của B là 1,5. Hãy xác định số thứ tự của A trong bảng hệ thống tuần hoàn. (trong cùng phân lớp, quy ước electron điền vào các orbital theo thứ tự mℓ từ +ℓ đến -ℓ và điền spin dương trước, âm sau)
11
13
17
19
Chọn phát biểu sai. Trong bảng hệ thống tuần hoàn:
(Select one or more)
Phân nhóm VB gồm các nguyên tố: kim loại, lưỡng tính và phi kim.
Phân nhóm VIIIB là phân nhóm có chứa nhiều nguyên tố nhất.
Mọi phi kim đều là nguyên tố p.
Trong chu kỳ thứ n, số nguyên tố hóa học là n2.
Ở trạng thái cơ bản, electron cuối cùng của nguyên tử 17Cl có bộ các số lượng tử (trong cùng phân lớp, qui ước electron điền vào các orbital theo thứ tự mℓ từ -ℓ đến +ℓ và điền spin dương trước, âm sau):
n = 3, ℓ = 2, mℓ = 0, ms = -1/2
n = 3, ℓ = 1, mℓ = -1, ms = -1/2
n = 3, ℓ = 1, mℓ = 0, ms = -1/2
n = 3, ℓ = 2, mℓ = 1, ms = +1/2
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có electron KẾ cuối cùng có bộ 4 số lượng tử là: n = 4, ℓ = 1, mℓ = −1, ms = −1/2 (trong cùng phân lớp, quy ước electron điền vào các orbital theo thứ tự mℓ từ +ℓ đến -ℓ và điền spin dương trước, âm sau). Điện tích hạt nhân và vị trí của M trong bảng hệ thống tuần hoàn:
Z = 34; chu kỳ 4, phân nhóm VIA.
Z = 35; chu kỳ 4, phân nhóm VIIA.
Z = 36; chu kỳ 4, phân nhóm VIIIA.
Z = 37; chu kỳ 5, phân nhóm IA.
lon X3+ có cấu hình electron phân lớp cuối cùng là 3d5. Vậy electron cuối cùng của nguyên tử X ở trạng thái cơ bản có bộ 4 số lượng tử là (trong cùng phân lớp, quy ước electron điền vào các orbital theo thứ tự mℓ từ -ℓ đến +ℓ và điền spin dương trước, âm sau):
n = 4, ℓ = 0, mℓ = 0, ms = -1/2
n = 3, ℓ = 2, mℓ = -2, ms = -1/2
n = 3, ℓ = 2, mℓ = 0, ms = -1/2
n = 3, ℓ = 2, mℓ = +2, ms = +1/2
Theo quy tắc sắp xếp electron vào nguyên tử nhiều electron của cơ học lượng tử, chu kỳ 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố hoá học ở trạng thái cơ bản có tổng spin theo qui tắc Hund là +1.
2 nguyên tố.
4 nguyên tố.
6 nguyên tố.
Không có nguyên tố nào.
Nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp ngoài cùng và thuộc chu kỳ 4. Trong cùng phân lớp, quy ước electron điền vào các orbital theo thứ tự mℓ từ +ℓ đến -ℓ và điền spin dương trước, âm sau.
(Select one or more)
X thuộc chu kỳ 4, phân nhóm chính VB trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Electron cuối của nguyên tử X có bộ các số lượng tử sau: n = 4, ℓ = 1, mℓ = -1, ms = +1/2
X có điện tích hạt nhân Z = 33.
Cấu hình electron hóa trị của X là 4s23d3.
Cấu hình electron của ion 23V2+ ở trạng thái không bị kích thích là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3
Ion X- có phân lớp electron ngoài cùng là 3p6, nên:
(Select one or more)
X là kim loại.
X- có điện tích hạt nhân Z = 18.
Cấu hình electron hóa trị của X là 3s23p5.
X thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính VIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Chọn dãy các ion đẳng electron:
(Select one or more)
33As3-, 34Se2-, 38Sr2+
33As3+, 34Se6+, 38Sr+
33As3-, 34Se4+, 38Sr2+
33As5+, 34Se6+, 38Sr2+
Nguyên tố A có cấu hình electron hóa trị là 2s22p6, nên:
(Select one or more)
A là nguyên tố cuối cùng của chu kỳ 2.
A là chất rắn ở điều kiện thường.
A ở chu kỳ 2 và phân nhóm VIIIA.
A là nguyên tố trơ về mặt hóa học ở điều kiện khí quyển.
