Font size
WorksheetsChuyển động thẳng biến đổi đều
Total questions: 49
Worksheet time: 4hrs 38mins
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động:
Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc bằng không
Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động
Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc và vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động
Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động
Chọn phát biểu sai:
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều cùng chiều với vectơ vận tốc
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có phương không đổi
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều với vectơ vận tốc
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi
Gia tốc là một đại lượng:
Đại số, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc
Véctơ, đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc
Vectơ, đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động
Vectơ, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc
Một viên bi thả lăn trên mặt phẳng nghiêng không vận tốc đầu với gia tốc 0,1 m/s2. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả, viên bi có vận tốc 2 m/s?
20s
10s
15s
12s
Chọn đáp án SAI:
Chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s2 có nghĩa là:
Lúc đầu vận tốc là 2 m/s thì sau 2s vận tốc bằng 8 m/s
Lúc đầu vận tốc là 4 m/s thì sau 2s vận tốc bằng 12 m/s
Lúc đầu vận tốc là 0 m/s thì sau 1s vận tốc bằng 4 m/s
Lúc đầu vận tốc là 2 m/s thì sau 1s vận tốc bằng 6 m/s
Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng:
x = -15t2 + 30t + 2. Thông tin nào sau đây sai?
Vận tốc ban đầu của vật là 30 m/s
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều
Gia tốc của vật là - 30 m/s2
Gia tốc của vật là 30 m/s2
Chất điểm chuyển động trên trục Ox, bắt đầu chuyển động tại thời điểm t = 0, có phương trình chuyển động là:
x=t2+10t+8v=10−2t
v=10+2t
v=10−t
v=10+t
Phương trình nào sau đây cho biết vật đang chuyển động nhanh dần đều dọc theo trục Ox?
x=10+5t−21t2
x=5−t2
x=20−2t−3t2
x=−7t+3t2
Từ phương trình chuyển động: x=−3t2+5t+9 (m)
Tính chất của chuyển động là?
Vật chuyển động chậm dần đều
Vật chuyển động nhanh dần đều
Vật đứng yên
Vật chuyển động thẳng đều
Nhận xét nào sau đây về chuyển động biến đổi đều là không đúng?
Gia tốc tức thời không đổi.
Đồ thị vận tốc – thời gian là một đường thẳng.
Đường biểu diễn tọa độ theo thời gian là đường parabol.
Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
Kết luận nào sau đây chính xác?
v = 5 + 2t → vật chuyển động chậm dần đều.
v = 3 + 4t → vật chuyển động nhanh dần đều.
v = -4 + 3t → vật chuyển động nhanh dần đều.
v = -9 - 3t → vật chuyển động chậm dần đều.
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 2.t2 + 20 - 5.t (trong đó x tính bằng m, t tính bằng s). Kết luật nào sau đây không đúng?
Chất điểm chuyển động chậm dần đều.
Gia tốc chuyển động là 2 m/s2.
Tọa độ tại thời điểm ban đầu x0 = 20 m.
Vận tốc ban đầu v0 = -5 m/s.
Một chất điểm có phương trình chuyển động có dạng: x = 10 + 2t2. Phương trình vận tốc của chất điểm là
v = 4t.
v = 10 + 2t.
v = 10 + 4t
v = 2t
Một đoàn tàu bắt đầu rời nhà ga, sau 20 s đạt được vận tốc 10 m/s. Hỏi sau bao lâu nữa tàu đạt được vận tốc 15 m/s?
30 s.
20 s.
40 s.
10 s.
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là
4 m
50m
18m
14,4m
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu là 6 m/s, gia tốc là 0,4 m/s2. Quãng đường vật đi được trong giây thứ 10s là:
6m
2,2 m
40m
35,8m
Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường s1=3m. Tron giây thứ hai vật đi được quãng đường s2 bằng
12m
36m
3m
9m
Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 - 8t(m/s). Giá trị của gia tốc và tốc độ của chất điểm lúc t = 2s là
8m/s2 và - 1m/s.
8m/s2 và 1m/s.
- 8m/s2 và 1m/s.
- 8m/s2 và - 1m/s.
Một người bơi dọc theo chiều dài 50 m của bể bơi hết 40 s rồi bơi trở lại chỗ xuất phát hết 42 s. Vận tốc của người này là
0
1,22 m/s
0,61 m/s
1,0 m/s
Một ô tô đang đi với tốc độ 20 m/s thì tăng tốc đến 40 m/s trong 2s. Gia tốc của ô tô là
20 m/s2
40 m/s2
10 m/s2
30 m/s2
Chọn những câu đúng khi nói về chuyển động thẳng biến đổi đều:
vận tốc không đổi
gia tốc không đổi
quãng đường đi được là hàm bậc nhất theo thời gian
quãng đường đi được là hàm bậc hai theo thời gian
Chọn câu sai khi nói về gia tốc của vật
là đại lượng vectơ
đặc trưng cho tốc độ biến thiên của vận tốc theo thời gian
có đơn vị m/s
có đơn vị m/s2
Gia tốc của vật trong chuyển động thẳng đều
bằng 0
luôn dương
luôn âm
có thể âm hoặc dương
Gia tốc của vật trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
luôn dương
luôn âm
cùng dấu với vận tốc
ngược dấu với vận tốc
Tại thời điểm vật bắt đầu chuyển động thì vận tốc tức thời của vật có giá trị
tuỳ thuộc cách chọn chiều dương
bằng 0
luôn dương
luôn âm
phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều là
x=x0+vt
x=x0+v0t+21at2
x=x0+vt+21at2
x=v0t+21at2
Một xe đang đi với tốc độ 12 m/s thì hãm phanh. Sau khi đi được 30 m thì xe dừng hẳn. Gia tốc của xe là
2,4 m/s2
-2.4 m/s2
0,4 m/s2
-0,4 m/s2
Phương trình độc lập với thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
v−v0=2as
v2−v02=as
v2−v02=2as
v02−v2=2as
Đâu là đặc điểm của chuyển động thẳng đều? Em hãy chọn những đáp án đúng
gia tốc không đổi
tốc độ trung bình không đổi
vận tốc v = v0 + at
quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian s = vt
phương trình chuyển động: x = x0 + vt
Trong các trường hợp sau đây. Trường hợp nào không thể xảy ra cho một vật chuyển động thẳng?
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (+)
vận tốc là hằng số ; gia tốc thay đổi
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (-)
vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (+)
Một vật tăng tốc trong một khoảng thời gian nào đó dọc theo trục Ox. Vậy vận tốc và gia tốc của nó trong khoảng thời gian này có thể:
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị (-)
vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (-)
vận tốc có giá trị (-) ; gia tốc có giá trị (+)
vận tốc có giá trị (+) ; gia tốc có giá trị bằng 0
Một chiếc xe bắt đầu tăng tốc từ nghỉ với gia tốc 2 m/s2. Quãng đường xe chạy được trong giây thứ hai là
4 m
3 m
2 m
1 m
Một chiếc xe đang chạy với tốc độ 36 km/h thì tài xế hãm phanh, xe chuyển động thẳng chậm dần đều rồi dừng lại sau 5s. Quãng đường xe chạy được trong giây cuối cùng là
2,5 m
2 m
1,25 m
1 m
Một chiếc xe bắt đầu tăng tốc từ v1 = 36 km/h đến v2 = 54 km/h trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường xe chạy trong thời gian tăng tốc này là
25 m
50 m
75 m
100 m
Một chiếc xe đang chạy trên đường thẳng thì tài xế tăng tốc độ với gia tốc bằng 2 m/s2 trong khoảng thời gian 10s. Độ tăng vận tốc trong khoảng thời gian này là
10 m/s
20 m/s
15 m/s
không xác định được vì thiếu dữ kiện
Một chiếc xe chuyển động chậm dần đều trên đường thẳng. Vận tốc khi nó qua A là 10 m/s, và khi đi qua B vận tốc chỉ còn 4 m/s. Vận tốc của xe khi nó đi qua I là trung điểm của đoạn AB là
7 m/s
5 m/s
6 m/s
7,6 m/s
Một chiếc xe đua được tăng tốc với gia tốc không đổi từ 10 m/s đến 30 m/s trên một đoạn đường thẳng dài 50 m. Thời gian xe chạy trong sự tăng tốc này là
2 s
2,5 s
3 s
5 s
Một vật nhỏ bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ xuống một đường dốc với gia tốc không đổi là 5 m/s2. Sau 2 s thì nó tới chân dốc Quãng đường mà vật trượt được trên đường dốc là
12,5 m
7,5 m
8 m
10 m
Một chiếc xe chạy trên đường thẳng với vận tốc ban đầu là 12 m/s và gia tốc không đổi là 3 m/s2 trong thời gian 2 s. Quãng đường xe chạy được trong khoảng thời gian này là
30 m
36 m
24 m
18 m
Một vật nhỏ bắt đầu trượt chậm dần đều lên một đường dốc. Thời gian nó trượt lên cho tới khi dừng lại mất 10 s. Thời gian nó trượt được 1/4 s đoạn đường cuối trước khi dừng lại là
1 s
3 s
5 s
7 s
Một hòn bi bắt đầu lăn nhanh dần đều từ đỉnh xuống một đường dốc dài L = 1 m với vo = 0. Thời gian lăn hết chiều dài của đường dốc là 0,5 s. Vận tốc của hòn bi khi tới chân dốc là
10 m/s
8 m/s
5 m/s
4 m/s
Phương trình chuyển động của một vật chuyển động đọc theo trục Ox là x = 8 – 0,5(t - 2)2 + t, với x đo bằng m, t đo bằng s. Từ phương trình này có thể suy ra kết luận nào sau đây?
Gia tốc của vật là 1,2 m/s2 và luôn ngược hướng với vận tốc
Tốc độ của vật ở thời điểm t =2 s là 2 m
Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t = 0 s đến t = 3 s là 1 m/s
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ t’1 = 1 s đến t’2 = 3 s là 2 m
Một xe máy đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe máy chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 s, xe đạt đến vận tốc 20 m/s. Gia tốc và vận tốc của xe sau 20 s kể từ khi tăng ga là
1,5 m/s2 và 27 m/s
1,5 m/s2 và 25 m/s
0,5 m/s2 và 25 m/s
0,5 m/s2 và 27 m/s
Một xe chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc là v = 10 – 2t, t thính theo s, v tính theo m/s. Quãng đường mà xe đó đi được trong 8 s đầu tiên là
26 m
16 m
34 m
49 m
Một xe đạp đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Hình 3.1 là đồ thị vận tốc – thời gian của xe đạp. Quãng đường xe đạp đi được từ lúc hãm phanh cho đến lúc dừng lại là
50 m
10 m
11 m
25 m
Một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 40 km/h thì tăng ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ô tô đạt được vận tốc 60 km/h. Gia tốc của ô tô là
20 km/h2
1000 m/s2
1000 km/h2
10 km/h2
Hình 3.2 diễn tả đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường thẳng. Gia tốc của xe trong khoảng thời gian (5 ÷ 10 s) là
0,2 m/s2
0,4 m/s2
0,6 m/s2
0,8 m/s2
Hình 3.3 diễn tả đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường thẳng. Thời điểm lúc xe dừng lại là
12,5 s
15 s
7,5 s
10 s
Hình 3.4 diễn tả đồ thị vận tốc – thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng. Trường hợp nào sau đây là đúng?
Trong 4 giây cuối, xe giảm tốc với gia tốc 12 m/s2
Trong 2 s đầu tiên, xe tăng tốc với gia tốc 6 m/s2
Trong khoảng thời gian (2 – 5 s) xe đứng yên
Xe trở về vị trí ban đầu lúc t = 9s
