Font size
WorksheetsđL GHK2 C5
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
số người xuất cư và nhập cư.
tỉ suất sinh và người nhập cư.
tỉ suất sinh và người xuất cư.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo lao động.
lao động và theo tuổi.
trình độ văn hoá và theo giới tính.
lao động và trình độ văn hoá.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái), chủ yếu là do tác động của
tự nhiên - sinh học.
tâm lí, tập quán
chính sách dân số.
hoạt động sản xuất.
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
sinh đẻ và tử vong.
số trẻ từ vong hằng năm.
số người nhập cư.
số người xuất cư.
Yếu tố có tính quyết định đến việc phân bố dân cư trên thế giới không đều là sự khác nhau về
phát triển kinh tế - xã hội.
tâm lí, phong tục tập quán
các điều kiện thiện nhiên.
lịch sử quần cư, chuyển cư.
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các nơi là địa hình núi cao.
Các bồn địa và cao nguyên.
Thượng nguồn các sông lớn.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất.
Tính chất của ngành sản xuất.
Các điều kiện của tự nhiện.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Quá trình đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Phổ biến rộng rãi lối sống đô thị.
Tăng tỉ trọng lao động trong nông nghiệp.
Tăng số lượng và qui mô của các thành phố.
Tăng tỷ trọng dân thành thị trong tổng số dân.
Lối sống đô thị ngày càng được phổ biến rộng rãi là do
kinh tế ở nông thôn ngày càng phát triển.
dân nông thôn ra thành phố làm việc ngày càng nhiều.
dân thành thị di cư về nông thôn mang theo lối sống đô thị.
giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển, sự giao lưu dễ dàng.
Đặc điểm của đô thị hoá không phải là
dân cư thành thị theo hướng tăng nhanh.
dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
phổ biến rộng rãi lối sống của thành thị.
phổ biến nhiều loại giao thông thành thị.
Sự việc nào sau đây không được thúc đẩy nhanh bởi đô thị hoá?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sự thay đổi phân bố dân cư.
Giảm sức ép tới môi trường.
Hoạt động có tác động trực tiếp đến việc phát triển đô thị hoá là
công nghiệp.
giao thông vận tải.
du lịch.
thương mại.
Dân cư nước ta phân bố thưa thớt ở miền núi gây khó khăn chủ yếu cho việc
mở rộng thị trường và phát triển dịch vụ.
thu hút đầu tư, xây dựng khu công nghiệp.
thực hiện chuyển cư, đẩy mạnh đô thị hóa.
khai thác các tài nguyên, phát triển kinh tế.
Ở nước ta, đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, nguyên nhân chủ yếu là do
tính chất của nền kinh tế.
có diện tích lớn hơn.
có mùa đông lạnh.
lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc
nâng cao chất lượng cuộc sống.
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.
nâng cao chất lượng nguồn lao động.
Nguồn lực khoa học - công nghệ có vai trò
quan trọng trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế.
điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, mở rộng sản xuất.
giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
cơ sở mở rộng qui mô sản xuất, tăng tích lũy cho nền kinh tế.
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
h kinh tế, thành phần kinh tế, lãnh thổ
Khu vực kinh tế trong nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Nơi nào sau đây thường có mật độ dân số thấp nhất?
Vùng có nhiều bão.
Vùng động đất núi lửa.
Các đảo ven bờ.
Vùng hoang mạc.
Vùng nông nghiệp không có vai trò nào sau đây?
Làm cho phân bố nông nghiệp hợp lí hơn.
Là cơ sở để hình thành vùng công nghiệp.
Tạo vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
Sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái
Để đánh giá mức sống dân cư của một quốc gia, người ta dùng các chỉ số
GDP và GNI.
GDP và GNI/người.
GNI và GDP/người.
GDP/người và GNI/người.
Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Thương mại.
Thủ công nghiệp.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
máy móc và cây trồng
hàng tiêu dùng và vật nuôi
cây trồng và vật nuôi.
cây trồng và hàng tiêu dùng
Việc phát triển nông nghiệp xanh (hữu cơ) nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường.
Đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm lớn hơn.
Khai thác triệt để điều kiện phát triển nông nghiệp.
Phát triển nhanh nền nông nghiệp tự cung, tự cấp.
Vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
khai thác hiệu quả nguồn lực phát triển kinh tế.
sản xuất khối lượng của cải vật chất rất lớn.
thúc đẩy sự phát triển nhiều ngành kinh tế khác.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đặc điểm
có tính chất tập trung cao độ.
là ngành sản xuất phi vật chất
phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.
cung cấp tư liệu sản xuất cho nền kinh tế.
Vai trò của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản không phải là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Phát biểu nào sau đây đúng về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp.
Làm gia tăng thêm sự lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Hạn chế quá trình chuyên môn hóa trong nông nghiệp.
Làm gia tăng các thiên tai và gây ô nhiễm môi trường.
Để khắc phục hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiện.
Đối với các nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu là do
tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
góp phần giải quyết vấn đề việc làm.
nâng cao dinh dưỡng cho người dân.
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Việc sử dụng nhiều phân bón hóa học gây nên hậu quả trực tiếp nào sau đây?
Giảm năng suất cây trồng.
Tổn hại sức khỏe người dân
Ô nhiễm và thoái hóa đất
Gây nên biến đổi khí hậu.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại là
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây? A. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước. B. Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. C. Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ. D. Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng chủ yếu đến việc hình thành vùng chuyên canh cây lương thực ở nước ta?
Lịch sử khai thác lãnh thổ, dân cư đông, diện tích rộng, nhiều đô thị.
Đất đai màu mỡ, dân cư đông, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi.
Công nghiệp phát triển, diện tích rộng, đất đai màu mỡ, vị trí thuận lợi.
Dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng, khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ.
Ở các nước đang phát triển chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ vì
cơ sở thức ăn không ổn định.
cơ sở vật chất còn lạc hậu.
dịch vụ thú y, giống còn hạn chế.
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Điều kiện sinh thái của cây trồng là các đòi hỏi của cây về chế độ
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và giống cây để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và địa hình để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, ẩm, chất dinh dưỡng và nguồn nước để phát triển.
Câu 25. Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển với tốc độ nhanh hơn ngành khai thác là do
đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và công nghiệp chế biến.
nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt do khai thác bừa bãi.
biến đổi khí hậu nghiêm trọng gây suy giảm nguồn thủy sản.
chậm đổi mới về các phương tiện tàu thuyền để khai thác.
Loại cơ cấu dân số nào sau đây không thuộc nhóm cơ cấu xã hội?
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
Cơ cấu dân số theo lao động.
Cơ cấu dân số theo dân tộc.
Cơ cấu dân số theo văn hóa.
Quốc gia có quy mô dân số lớn nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Trung Quốc
Ấn Độ.
Nguyên nhân quan trọng nhất để ở các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này là
tận dụng được nguồn nguyên liệu.
hạ chi phí vận chuyển nguyên liệu.
tăng giá trị sản phẩm cây công nghiệp.
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn.
Đặc điểm của vùng nông nghiệp là
sản xuất nông sản hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường.
đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, đạt hiệu quả cao.
tổ chức quản lí sản xuất tiến bộ, áp dụng thâm canh.
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tạo giá trị và khối lượng.
Cây lương thực bao gồm
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.
Trâu được nuôi nhiều ở
các đồng cỏ với khí hậu lạnh giá.
các đồng cỏ ở vùng nhiệt đới ẩm.
trên thảo nguyên ôn đới và cận nhiệt.
các hoang mạc miền cận nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai?
Phát triển nông nghiệp gắn với thị trường.
Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
Phát triển thích ứng với biến đổi khí hậu.
Hạn chế phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.
Lúa mì phân bố tập trung ở miền
ôn đới và cận nhiệt.
ôn đới và hàn đới.
cận nhiệt và nhiệt đới.
nhiệt đới và ôn đới.
Ngô phân bố nhiều nhất ở miền
nhiệt đới, hàn đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
ôn đới, hàn đới.
cận nhiệt, ôn đới.
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản mang tính mùa vụ do nhân tố chủ yếu nào sau đây?
Đất đai.
Nguồn nước.
Khí hậu.
Sinh vật.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP.
GNI nhỏ hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Các loại cây nào sau đây trồng nhiều ở miền nhiệt đới?
Mía, đậu tương.
Củ cải đường, chè.
Chè, đậu tương.
Đậu tương, củ cải đường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của cây công nghiệp?
Chủ yếu là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Chỉ trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất.
Có những đòi hỏi đặc biệt về đặc điểm sinh thái.
Trồng bất cứ đâu có dân cư và có đất trồng.
Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là
Châu Á gió mùa.
Quần đảo Caribê.
Tây Phi gió mùa.
Phía đông Nam Mĩ.
Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất.
cung cấp các dược liệu chữa bệnh.
nguồn gen rất quý giá của tự nhiện.
Đô thị hóa là một quá trình
tích cực nếu gắn liền với nông nghiệp.
tiêu cực nếu gắn liền với công nghiệp.
tích cực nếu gắn liền với công nghiệp hóa.
tiêu cực nếu quy mô các thành phố quá lớn.
Phương thức chăn thả gia súc thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Phụ phẩm thủy sản.
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
dịch vụ thú y chưa phát triển.
cơ sở thức ăn chăn nuôi chưa đảm bảo.
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
nhu cầu thực phẩm chăn nuôi chưa cao.
Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng nguyên nhân chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.
cơ sở chế biến phát triển, giống vật nuôi tốt.
khí hậu thuận lợi, dân cư – lao động đông nhất.
thị trường tiêu thụ lớn, dịch vụ thú y phát triển.
Những nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số.
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Châu Á có dân số đông nhất thế giới là do
có tốc độ gia tăng tự nhiên cao.
dân từ châu Âu di cư sang nhiều.
tăng trưởng kinh tế luôn rất cao.
chuyển từ nông thôn lên thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng về điểm giống nhau của sản xuất nông nghiệp và công nghiệp?
Trực tiếp tạo ra của cải vật chất.
Đối tượng là các nguyên, nhiên liệu.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Hình thức chăn nuôi nào sau đây là biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại?
Chăn nuôi chăn thả.
Chăn nuôi chuồng trại.
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi nửa chuồng trại.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ vùng nông nghiệp là
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là?
Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình.
Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng.
Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp.
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
sinh đẻ và nhập cư.
xuất cư và tử vong.
sinh đẻ và tử vong.
sinh đẻ và xuất cư.
Giải pháp quan trọng nhất để tăng quy mô sản xuất nông nghiệp ở các địa phương là
Hình thành cánh đồng lớn.
Ứng dụng công nghệ cao.
Tăng cường hợp tác, liên kết.
Phát triển nguồn lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Thúc đẩy chuyên môn hóa.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Góp phần bảo vệ môi trường.
Gia tăng lệ thuộc vào tự nhiên.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân số thế giới?
Quy mô dân số trên thế giới ngày càng giảm.
Quy mô dân số các nước đang phát triển giảm.
Quy mô dân số các nước phát triển tăng nhanh.
Quy mô dân số trên thế giới ngày càng tăng.
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở miền ôn đới và cận nhiệt?
Mía.
Cà phê.
Cao su.
Củ cải đường.
Cơ cấu nền kinh tế nói chung bao gồm
Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu theo lãnh thổ.
Khu vực kinh tế trong nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của ngành trồng trọt?
Là cơ sở để phát triển chăn nuôi.
Cung cấp sức kéo và phân bón.
Đảm bảo lương thực cho con người.
Là nguyên liệu cho công nghiệp.
Lúa gạo phân bố tập trung ở miền
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
Máy móc và các cây trồng.
Hàng tiêu dùng và vật nuôi.
Các cơ thể sống (sinh vật).
Cây trồng và hàng tiêu dùng.
Tất cả các yếu tố ở bên trong của một nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước đó, được gọi là
nguồn lực tự nhiên.
nguồn lực kinh tế - xã hội.
nguồn lực bên trong.
nguồn lực bên ngoài.
Gia tăng dân số thực tế được tính bằng tổng số của
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.
tử thô và số lượng người nhập cư.
gia tăng tự nhiên và người xuất cư
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây là kết quả tất yếu của kinh tế hộ gắn với sản xuất hàng hoá?
Trang trại nông nghiệp.
Vùng nông nghiệp.
Hợp tác xã nông nghiệp.
Nông trường quốc doanh.
Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhanh là biểu hiện rõ nét của quá trình
đô thị hóa.
hiện đại hóa.
thương mại hoá.
công nghiệp hóa.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí và học vấn.
học vấn và nguồn lao động.
nguồn lao động và dân trí.
dân trí và người làm việc.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Hiện tượng “bùng nổ dân số” trên thế giới diễn ra mạnh nhất từ khoảng thời gian nào sau đây?
Giữa thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XIX.
Giữa thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XX.
Vai trò của hình thức trang trại là
thúc đẩy liên kết kinh tế trong sản xuất.
thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
thực hiện CNH nông nghiệp, nông thôn
Vai trò của vùng nông nghiệp là
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
thực hiện CNH nông nghiệp, nông thôn.
Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
đa canh.
đa dạng.
thâm canh.
quảng canh.
