wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THÔNG TƯ 22

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm nào?

a)

Từ ngày 05 tháng 11 năm 2021

b)

Từ ngày 05 tháng 10 năm 2021

c)

Từ ngày 05 tháng 9 năm 2021

d)

Từ ngày 05 tháng 8 năm 2021

2.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông Quy định về điều gì?

a)

Quy định về đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (sau đây gọi chung là học sinh), bao gồm: đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh; sử dụng kết quả đánh giá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b)

Quy định về đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (sau đây gọi chung là học sinh), bao gồm: đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh; sử dụng kết quả đánh giá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

c)

Quy định về đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (sau đây gọi chung là học sinh), bao gồm: đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh; sử dụng kết quả đánh giá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

d)

Quy định về đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (sau đây gọi chung là học sinh), bao gồm: đánh giá kết quả học tập của học sinh; sử dụng kết quả đánh giá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

3.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông áp dụng với các trường nào?

a)

Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông

b)

Trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt

c)

Cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông), cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

4.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh là gì?

a)

Là hoạt động thu thập, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học sinh trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học).

b)

Là hoạt động thu thập, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học sinh trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học).

c)

Là hoạt động thu thập, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học sinh trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông; xác nhận kết quả đạt được của học sinh; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học).

d)

Là hoạt động thu thập, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học sinh trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học). Cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học

5.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đánh giá thường xuyên là gì?

a)

Là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học; hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện và học tập.

b)

Là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập sau một giai đoạn trong năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin phản hồi cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học; xác nhận kết quả đạt được của học sinh.

c)

Là hoạt động thu thập, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học sinh trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học).

d)

Một đáp án khác

6.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Chọn đáp án đúng về yêu cầu đánh giá?

a)

Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ

thông công lập.

b)

Đánh giá bảo đảm tính chính xác, toàn diện, trung thực và khách quan.

c)

Đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức và công cụ khác nhau; kết hợp giữa đánh

giá thường xuyên và đánh giá định kì.

d)

Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong rèn luyện và học tập của học sinh; không so sánh học sinh với nhau.

7.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học nào?

a)

Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hướng nghiệp

b)

Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

c)

Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

d)

Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, Hoạt động ngoại khóa

8.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học nào?

a)

Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, Hoạt động ngoại khóa

b)

Toán, Vật Lý, Hóa Học, Ngữ Văn, Sinh học, Lịch Sử, Địa Lý, Giáo dục công dân

c)

Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

d)

Các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này

9.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua hình thức nào?

a)

Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập, ngoại khóa

b)

Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.

c)

Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập, dã ngoại

d)

Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thí nghiệm, sản phẩm học tập, trải nghiệm thực tế

10.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số (không bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm đánh giá thường xuyên (sau đây viết tắt là ĐĐGtx) trong mỗi học kì như sau

a)

Môn học có 35 tiết/năm học: 02 ĐĐGtx.

b)

Môn học có trên 35 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học: 03 ĐĐGtx.

c)

Môn học có trên 70 tiết/năm học: 04 ĐĐGtx.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

11.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua?

a)

Bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập

b)

Bài kiểm tra trên giấy, bài thực hành, dự án học tập

c)

Bài kiểm tra trên máy tính, bài thực hành, dự án học tập

d)

Bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập, bài thu hoạch

12.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không bao gồm cụm

chuyên đề học tập) được quy định như thế nào?

a)

Từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học là 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút

b)

Từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học là 60 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút

c)

Từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút

d)

Từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 150 phút

13.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Chọn câu đúng về đánh giá định kì trong mỗi học kì?

a)

Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 (một) lần đánh giá giữa kì

và 01 (một) lần đánh giá cuối kì.

b)

Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có 01 (một) điểm đánh giá giữa kì (sau đây viết tắt là ĐĐGgk) và 01 (một) điểm đánh giá cuối kì (sau đây viết tắt là ĐĐGck).

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

14.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một)

trong 04 (bốn) mức?

a)

Tốt, Khá, Trung Bình, Yếu

b)

Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt

c)

Giỏi, Khá, Trung Bình, Yếu

d)

Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt

15.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì được đánh giá mức Tốt khi nào?

a)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.

b)

Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.

c)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ

thông.

d)

Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo

dục phổ thông.

16.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì được đánh giá mức Khá khi nào?

a)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.

b)

Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.

c)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ

thông.

d)

Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo

dục phổ thông.

17.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì được đánh giá mức Đạt khi nào?

a)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.

b)

Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.

c)

Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

d)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

18.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học được đánh giá ở mức Tốt khi nào?

a)

Học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.

b)

Học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.

c)

Học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

d)

Các trường hợp còn lại.

19.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học được đánh giá ở mức Khá khi nào?

a)

Học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.

b)

Học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.

c)

Học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

d)

Các trường hợp còn lại.

20.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học được đánh giá ở mức Đạt khi nào?

a)

Học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II

được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức

Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.

b)

Học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

c)

Học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.

d)

Các trường hợp còn lại.

21.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học được đánh giá ở mức Đạt khi nào?

a)

Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu

b)

Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt

c)

Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt

d)

Tốt, Khá, Trung bình, Yếu

22.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá mức Tốt khi nào?

a)

Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

b)

Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

23.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá mức Khá khi nào?

a)

Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

b)

Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

c)

Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.

d)

Cả A, C đều đúng

24.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá mức Đạt khi nào?

a)

Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt. Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

b)

Có nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.

Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.

c)

Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt. Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.

d)

Các trường hợp còn lại.

25.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Chọn câu đúng khi Điều chỉnh mức đánh giá kết quả học tập?

a)

Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kì, cả năm học bị thấp xuống từ 02 (hai) mức trở lên so với mức đánh giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này chỉ do kết quả đánh giá của duy nhất 01 (một) môn học thì mức đánh giá kết quả học tập của học kì đó,

cả năm học đó được điều chỉnh lên mức liền kề.

b)

Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kì, cả năm học bị thấp xuống từ 02 (hai) mức trở lên so với mức đánh giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này chỉ do kết quả đánh giá của duy nhất 01 (một) môn học thì mức đánh giá kết quả học tập của học kì đó,

cả năm học đó được giữ nguyên.

c)

Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kì, cả năm học bị thấp xuống từ 02 (hai) mức trở lên so với mức đánh giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này chỉ do kết quả đánh giá của duy nhất 01 (một) môn học thì mức đánh giá kết quả học tập của học kì đó,

cả năm học đó được điều chỉnh lên 2 mức liền kề.

d)

Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kì, cả năm học bị thấp xuống từ 02 (hai) mức trở lên so với mức đánh giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này chỉ do kết quả đánh giá của duy nhất 01 (một) môn học thì mức đánh giá kết quả học tập của học kì đó,

cả năm học đó được điều chỉnh lên mức ban đầu

26.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Ai là người cho phép học sinh được miễn học phần thực hành môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh theo từng học kì hoặc từng năm học.

a)

Ban giám hiệu nhà trường

b)

Tổ trưởng chuyên môn

c)

Giáo viên chủ nhiệm

d)

Hiệu trưởng nhà trường

27.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trunghọc phổ thông. Học sinh có đủ các điều kiện nào dưới đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông?

a)

Kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kì nghỉ hè theo quy định tại Điều 13 Thông tư này) được đánh giá mức Đạt trở lên.

b)

Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư này) được đánh giá mức Đạt trở lên.

c)

Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học (tính theo kế hoạch giáo dục 01

buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục).

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

28.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trunghọc phổ thông.

Hình thức rèn luyện trong kì nghỉ hè do ai quy định?

a)

Giáo viên chủ nhiệm

b)

Hiệu trưởng

c)

Ban giám hiệu nhà trường

d)

Ban đại diện cha mẹ học sinh

29.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trunghọc phổ thông.

Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Xuất sắc" cuối năm học đối với những học sinh như thế nào?

a)

Những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 04 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.

b)

Những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,5 điểm trở lên.

c)

Những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.

d)

Những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 8,5 điểm trở lên.

30.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trunghọc phổ thông.

Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Giỏi" cuối năm học đối với những học sinh như thế nào?

a)

Những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học

tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

b)

Những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 7,0 điểm trở lên.

c)

Những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 04 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

d)

Một đáp án khác

31.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Xét duyệt danh sách học sinh: được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, được khen thưởng. Phê duyệt kết quả đánh giá học sinh trong sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) và Học bạ học sinh sau khi tất cả giáo viên môn học và giáo viên chủ nhiệm đã ghi đầy đủ nội dung là trách nhiệm của?

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Giáo viên môn học

32.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Xét duyệt danh sách học sinh: được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, được khen thưởng. Phê duyệt kết quả đánh giá học sinh trong sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) và Học bạ học sinh sau khi tất cả giáo viên môn học và giáo viên chủ nhiệm đã ghi đầy đủ nội dung là trách nhiệm của?

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Giáo viên môn học

33.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Thực hiện đánh giá thường xuyên; tham gia đánh giá định kì theo phân công của Hiệu trưởng; trực tiếp ghi hoặc nhập điểm, mức đánh giá vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên) là trách nhiệm của?

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Giáo viên môn học

34.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Đánh giá kết quả rèn luyện từng học kì và cả năm học của học sinh; lập danh sách học sinh được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, được khen thưởng là trách nhiệm của?

a)

Giáo viên chủ nhiệm

b)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Giáo viên môn học

35.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Báo cáo kết quả tổ chức thực hiện đánh giá học sinh về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định là trách nhiệm của?

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Giáo viên môn học

36.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Kiểm tra, đánh giá việc ghi kết quả vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh của giáo viên môn học, giáo viên chủ nhiệm; phê duyệt việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá của giáo viên môn học khi đã có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm là trách nhiệm của?

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Giáo viên môn học

37.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông. Hướng dẫn học sinh tự nhận xét trong quá trình rèn luyện và học tập. Phối hợp với giáo viên môn học, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giáo dục học sinh và tiếp nhận thông tin phản hồi về quá trình rèn luyện và học tập của học sinh là trách nhiệm của?

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Giáo viên chủ nhiệm

38.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về quá trình, kết quả rèn luyện và học tập của học sinh là trách nhiệm của?

a)

Giáo viên chủ nhiệm

b)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Giáo viên môn học

39.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông áp dụng cho lớp 7 và lớp 10 từ năm học nào?

a)

Từ năm học 2021-

2022

b)

Từ năm học 2022-

2023

c)

Từ năm học 2023-2024

d)

Từ năm học 2024-2025

40.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông áp dụng cho lớp 9 và lớp 12 từ năm học nào?

a)

Từ năm học 2021-

2022

b)

Từ năm học 2022-

2023

c)

Từ năm học 2023-2024

d)

Từ năm học 2024-2025

41.

Thông tư 22/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông áp dụng cho lớp 8 và lớp 11 từ năm học nào?

a)

Từ năm học 2021-

2022

b)

Từ năm học 2022-

2023

c)

Từ năm học 2023-2024

d)

Từ năm học 2024-2025