WorksheetsDE CUONG THAM KHAO GIUA KI 2 LI 11
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
A. V.m2.
B. V/m.
C. V/m2.
D. V.m.
Véc tơ cường độ điện trường tại điểm M gây ra bởi điện tích q > 0 có chiều
hướng ra xa q
phụ thuộc vào độ lớn của q
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
hướng về phía q
Có hai điện tích điểm q1 và q2, lực tương tác giữa chúng là lực hút nếu
A. q1 + q2 < 0.
B. q1 + q2 > 0.
C. q1.q2 > 0.
D. q1.q2 < 0.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện
B. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1> 0 và q2 > 0.
B. q1< 0 và q2 < 0.
C. q1.q2 > 0.
D. q1.q2 < 0.
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
A. 9.
B. 16.
C. 17.
D. 8.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
A. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
B. cường độ của điện trường.
C. hình dạng của đường đi.
D. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Đơn vị của điện dung của tụ điện là
V/m (vôn/mét)
CV (culông. vôn)
F (fara)
V (vôn)
Phát biểu nào sau đây là đúng ? Vectơ cường độ điện trường tại một điểm có chiều
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
ngược chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
B. cọ xát các bản tụ với nhau.
C. đặt tụ gần vật nhiễm điện.
D. đặt tụ gần nguồn điện.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu - lông
A. tăng 4 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. giảm 4 lần.
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2
V.m
V/m
V.m2
Đơn vị của cường độ điện trường
Niutơn (N)
Culông (C)
Vôn.mét(V.m)
Vôn trên mét (V/m)
Tụ điện
A. là một hệ hai vật bằng mica đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi lớp cách điện.
B. có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện.
C. là một hệ hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện.
D. là một hệ hai vật đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ:
A.càng lớn nếu đoạn đường đi càng lớn
B.phụ thuộc vào dạng quỹ đạo
C.phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N
D.chỉ phụ thuộc vào vị trí M
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 10 m là
A. 1 J.
B. 1000 J.
C. 10 mJ.
D. 1 mJ.
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Một vật có mang điện tích dương thì phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vật đó thiếu êlectron.
B. Cả D và C
C. Hạt nhân của các nguyên tử trong vật đó có số proton nhiều hơn số nơtron.
D. Vật có thừa êlectron.
Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do ?
A. Nước biển.
B. Nước sông.
C. Nước mưa.
D. Nước cất.
Vật A nhiễm điện dương đưa lại gần vật B trung hoà được đặt cô lập thì vật B cũng nhiễm điện, là do
điện tích trên vật B tăng lên
điện tích trên vật B giảm xuống
điện tích trên vật B phân bố lại
điện tích trên vật A truyền sang vật B
Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
A. không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0.
B. vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích.
C. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương.
D. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm.
Đặt một hiệu điện thế U vào hai bản tụ điện có điện dung Công thức tính điện tích của tụ là
A.
B.
C.
D.
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
A. 1 J.C
B. 1 J/C
C. 1 N/C.
D. 1. J/N.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Quả cầu A tích điện dương tiếp xúc với quả cầu B tích điện âm thì:
A. electron truyền từ B sang A
B. điện tích dương truyền từ B sang A
C. electron truyền từ A sang B
D. điện tích dương truyền từ A sang B.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động.
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = Ed
U = E/d
U = q.E/d
U = q.E.d
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.
B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.
C. Đặt một vật gần nguồn điện.
D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường...
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
g của tụ điện là
A. V/m (vôn/mét)
B. CV (culông. vôn)
C. F (fara)
D. V (vôn)
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
Tính chất cơ bản của điện trường là
Hút các điện tích khác đặt trong nó
Đẩy các điện tích khác đặt trong nó
Tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó
Chỉ tương tác với các điện tích âm
Xét tương tác giữa hai điện tích điểm trong một môi trường có hằng số điện môi có thể thay đổi được. Lực đẩy Cu - lông tăng 2 lần khi hằng số điện môi
Tăng 2 lần
Vẫn không đổi
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc...
A.độ lớn điện tích thử.
B.độ lớn điện tích đó.
C.khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
D. hằng số điện môi của của môi trường.
Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do ?
Nước biển
Nước sông
Nước mưa
Nước cất
Những đường sức điện nào vẽ ở hình bên dưới là đường sức của điện trường đều ?
Hình ảnh đường sức điện ở hình a.
Hình ảnh đường sức điện ở hình b.
Hình ảnh đường sức điện ở hình c.
Hình ảnh đường sức điện ở hình a và b.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không sẽ thay đổi như thế nào nếu ta đặt một tấm kính xen giữa 2 điện tích
phương, chiều, độ lớn không đổi
phương, chiều không đổi, độ lớn giảm
phương, chiều không đổi, độ lớn tăng
phương, chiều thay đổi theo vị trí tấm kính, độ lớn giảm
Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C; q2= 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
8.10-5N
9.10-5N
8.10-9N
9.10-6N
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN
tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển
tỉ lệ nghịch với chiều dài đường đi MN
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.
A = 0 trong mọi trường hợp.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A. Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu.
B. Chim thường xù lông về mùa rét.
C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường.
D. Sét giữa các đám mây.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m).
C. E = 4500 (V/m).
D. E = 2250 (V/m).
Đặt một một điện tích âm vào trong điện trường có vectơ cường độ điện trường E . Hướng của lực điện tác dụng lên điện tích như thế nào?
Luôn ngược hướng với E
Vuông góc với E
Luôn cùng hướng với E
Không có trường hợp nào E
Một điện tích dương di chuyển trong điện trường đều từ A đến B trên một đường sức thì động năng của nó tăng.Kết quả này cho thấy:
A.VA
B. Điện trường có chiều từ A sang B
C. Điện trường tạo công âm
D. Cả 3 đều trên
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa 2 điện tích
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích
D. tỉ lệ nghich với khoảng cách giữa 2 điện tích
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1 > 0 và q2 > 0
B. q1 < 0 và q2 < 0.
C. q1.q2 > 0
D. q1.q2 < 0.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (μC) từ M đến N là:
A. A = - 1 (μJ).
B. A = + 1 (μJ).
C. A = - 1 (J).
D. A = + 1 (J).
Một Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bản có diện tích bằng hai lần bản kia. Nối hai bản tụ với hai cực của một bộ pin. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Bản lớn có điện tích lớn hơn bản nhỏ.
B. Bản lớn có ít điện tích hơn bản nhỏ.
C. Các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu.
D. Bản lớn có điện tích bằng hai lần bản nhỏ.
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U =Ed ?
A.Điện trường của điện tích dương
B.Điện trường của điện tích âm
C.Điện trường đều
D.Điện trường không đều
Nối hai bản của một tụ điện có điện dung 50 μF vào hai điểm có hiệu điện thế 20 V. Năng lượng điện trường mà tụ tích được
A. 2,5.10−2J.
B. 10−2 J.
C. 0,4 J.
D. 2,5 J.
Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.109N.m2/C2 là hằng số Coulomb?
F= 4ε0r2q1q2
F= r2q1q24ε0
F= 4ε0q1q2r2
F= q1q24ε0r2
