wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử GHK

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Dân chủ Đông Dương

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

2.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

a)

Đảng Mác-Lênin

b)

Chính phủ liên hiệp

c)

mặt trận thống nhất

d)

lực lượng vũ trang

3.

Một trong 3 phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1950 – 1953 là

a)

phục vụ nhân dân

b)

phục vụ kháng chiến

c)

dân tộc hóa

d)

đại chúng hóa

4.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định thành lập hình thức mặt trận nào?

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

c)

Mặt trận Liên Việt

d)

Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương

5.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (02-1951) được gọi là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” vì

a)

Đánh dấu bước phát triển mới trong lãnh đạo của Đảng

b)

Đánh dấu sự thành công của đại hội toàn quốc lần thứ II

c)

Đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam

d)

Đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Đông Dương

6.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (tháng 12 - 1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng cường phòng ngự trên Hành lang Đông-Tây

b)

Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm

c)

Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh

d)

Kết hợp chiến tranh tâm lý với chiến tranh kinh tế

7.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) được thực hiện đã tác động gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta?

a)

Gặp khó khăn trong việc tổ chức xây dựng lực lượng kháng chiến

b)

Làm cho cuộc kháng chiến trở nên khó khăn, phức tạp

c)

Hạn chế sự chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Thu hẹp vùng tự do, vùng giải phóng của ta

8.

Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949 và kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là gì?

a)

Bảo vệ chính quyền tay sai do Pháp lập ra

b)

Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

d)

Thể hiện sức mạnh quân sự của Pháp

9.

Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951-1953 so với giai đoạn 1946-1950 là gì?

a)

Chống thực dân Pháp và phong kiến

b)

Chông thực dân Pháp và can thiệp Mĩ

c)

Chống thực dân Pháp và tay sai

d)

Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động.

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?

a)

Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển quân đội nòng cốt

b)

Phân tán lực lượng và chiếm các vị trí quan trọng

c)

Vừa củng cố vừa mở rộng lực lượng

d)

Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng

11.

Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Bước đầu để mất quyền chủ động

b)

Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ

c)

Vùng chiếm đóng bị thu hẹ

d)

Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh

12.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

13.

Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được kết thúc bằng sự kiện lịch sử nào?

a)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

c)

Các cuộc tiến công chiến lược trong đông xuân 1953 – 1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

14.

Bước vào đông – xuân 1953 - 1954, Pháp – Mĩ âm mưu giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm

a)

kết thúc nhanh chóng chiến tranh ở Việt Nam

b)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

c)

nhanh chóng kiểm soát tình hình chiến trường

d)

giành thế chủ động trên chiến trường Đông Dương

15.

Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho

a)

Điện Biên Phủ

b)

Hòa Bình

c)

Xê nô

d)

Plâyku

16.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

b)

viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve

c)

công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên

d)

tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava

17.

Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đâu?

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Nam Đông Dương

d)

Đồng bằng Bắc Bộ

18.

Nava xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, gồm

a)

2 phân khu, 48 cứ điểm

b)

4 phân khu, 50 cứ điểm

c)

5 phân khu, 47 cứ điểm

d)

3 phân khu, 49 cứ điểm

19.

Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mỹ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?

a)

Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

b)

Đưa quân đội tham chiến trực tiếp

c)

Từng bước thay chân quân Pháp

d)

Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương

20.

Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

phân tán, tiêu hao sinh lực địch

b)

đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava

c)

buộc địch vào thế bị động, tìm cách thương lượng

d)

buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ

21.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

a)

Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của Pháp-Mĩ.

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước

22.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

a)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

b)

Liên minh chiến đấu chống Pháp giữa nhân dân ba nước Đông Dương

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

d)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh

23.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh Tế

c)

Quân sự

d)

Ngoại giao

24.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953-1954) kết thúc bằng giải pháp nào?

a)

Chính trị

b)

Quân sự

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa

25.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa

a)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch

c)

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

26.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

a)

Lừa địch để đánh địch

b)

Đánh điểm, diệt viện

c)

Đánh vận động và công kiên

d)

Điều địch để đánh địch

27.

Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp

c)

hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm

d)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp

28.

Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) không phải là

a)

nơi đứng chân của lực lượng vũ trang

b)

một loại hình hậu phương kháng chiến

c)

trận địa tiến công quân xâm lược

d)

nơi đối phương bất khả xâm phạm

29.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng, bất khuất của dân tộc

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết dân tộc

d)

tính đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

30.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (06-3-1946) và hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là

a)

không vi phạm chủ quyền dân tộc

b)

đảm bảo giành thắng lợi từng bước

c)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù

31.

Đỉnh cao của phong trào “Đồng Khởi” diễn ra ở

a)

Bến Tre

b)

Bình Định

c)

Ninh Thuận

d)

Quãng Ngãi

32.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960 là

a)

miền Nam chưa được giải phóng

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

cả nước độc lập, thống nhất

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

33.

. Ý nghĩa quan trọng cơ bản của phong trào “Đồng khởi”  là gì?

a)

Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập

34.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?

a)

"Phản ứng linh hoạt"

b)

“Cam kết và mở rộng”

c)

“Ngăn đe thực tế”

d)

“Bên miệng hố chiến tranh”

35.

Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào của Mỹ? 

a)

Giảm xương máu người Mỹ trên chiến trường

b)

Tận dụng xương máu của người Việt

c)

Quân Mỹ và quân Đồng minh rút khỏi chiến tranh

d)

Tăng sức chiến đấu của quân Sài Gòn

36.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?

a)

Tìm diệt và bình định

b)

Tìm diệt và lấn chiếm

c)

Trực thăng vận và thiết xa vận

d)

Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ

37.

Thắng lợi nào chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ ?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Thọ)

b)

Bình Giã (Bà Rịa)

c)

Đồng Xoài (Bình Phước)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

38.

Những thắng nào đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ?

a)

Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, Núi Thành

b)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Vạn Tường

d)

Ấp Bắc, Bình Giã, Núi Thành, Vạn Tường

39.

Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

cố vấn Mĩ

c)

vũ khí của Mỹ

d)

ấp chiến lược

40.

Lực lượng chủ yếu của “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân đồng minh của Mĩ

c)

quân Mĩ và tay sai

d)

quân Mĩ, Lào và Campuchia

41.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực

42.

Vị trí và vai trò của cách mạng miền Bắc sau năm 1954 là

a)

là tiền tuyến lớn, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp của cách mạng cả nước

b)

là tiền tuyến lớn, có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp của cách mạng cả nước

c)

là hậu phương lớn, có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp của cách mạng cả nước

d)

là hậu phương lớn, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp của cách mạng cả nước

43.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

44.

Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) đã phản ánh hình thái nào của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cách mạng giải phóng

b)

Chiến tranh khởi nghĩa

c)

Chiến tranh du kích

d)

Đấu tranh hòa bình

45.

Hai chiến thắng Ấp Bắc (2-1-1963) và chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) có ý nghĩa giống nhau là

a)

đều chống một chiến lược chiến  tranh của Mỹ

b)

chứng minh khả năng phá sản chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.

c)

thể hiện tinh thần chiến đấu của nhân dân trong chống Mỹ cứu nước

d)

đều thể hiện sức mạnh đoàn kết toàn dân

46.

Trong thời kì 1954 – 1975, cách mạng miền Nam Việt Nam đã đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, vì cuộc cách mạng này

a)

từng bước phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ

b)

góp phần bảo vệ miền Bắc để hoàn thành tốt nghĩa vụ hậu phương

c)

từng bước làm thất bại các chiến lược toàn cầu của Mĩ trên thế giới

d)

hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa

47.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 có điểm khác biệt lớn nhất nào so với phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) trong kháng chiến chống Mĩ?

a)

Diễn ra khi thời cơ chủ quan và khách quan thuận lợi

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

c)

Có hình thái khởi nghĩa từng phần, nổi dậy của quần chúng.

d)

Giành được chính quyền về tay nhân dân, do nhân dân làm chủ

48.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951) là

a)

thông qua Báo cáo chính trị của Đảng

b)

bầu Ban chấp hành trung ương Đảng

c)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

d)

thông qua nhiệm vụ cách mạng Việt Nam

49.

Thất bại của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu?

a)

Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu

b)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn cầu

d)

. Làm phá sản chiến lược toàn cầu

50.

Bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) để lại cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là

a)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên công nghiệp nặng

b)

tiến nhanh tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội

c)

xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại

d)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp điều kiện đất nước