Font size
Worksheetsôn tập 8 tuần hk II- hóa
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 1mins
Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi
D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng
Những tính chất vật lí chung của kim loại được gây ra bởi
A. Khối lượng nguyên tử kim loại
B. Cấu trúc mạng tinh thể kim loại
C. Tính khử của kim loại
D. Các electron tự do trong kim loại
Ngoài những tính chất vật lí chung, kim loại còn có những tính chất vật lí riêng nào?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng
B. Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dẻo
C. Khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, ánh kim
D. Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng.
Chọn câu phát biếu sai trong các câu sau:
A. Một kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt.
B. Khi tăng nhiệt độ thì khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt của kim loại giảm.
C. Kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có màu sắc ánh kim là do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
D. Các kim loại đều có nhiệt độ nóng chảy, tính cứng và khối lượng riêng giống nhau
Khi nhiệt độ tăng, độ dẫn điện của các kim loại
A. tăng
B. giảm
C. không thay đổi
D. vừa tăng, vừa giảm
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong số tất cả các kim loại?
A. Vàng
B. Bạc
C. Đồng
D. Nhôm
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong số tất cả các kim loại?
A. Vàng
B. Bạc
C. Đồng
D. Nhôm
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong số tất cả các kim loại?
A. W (vonfam)
B. Cr (crom)
C. Fe (sắt)
D. Cu (đồng)
Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong số tất cả các kim loại?
A. Li ( liti)
B. Cs ( xesi)
C. Na (natri)
D. K ( kali)
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong số tất cả các kim loại?
A. Vonfam (W)
B. Sắt (Fe)
C. Đồng (Cu)
D. Kẽm (Zn)
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong số tất cả các kim loại?
A. K (kali)
B. Rb (rubiđi)
C. Cs (xesi)
D. Hg (thủy ngân)
Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính dẫn điện của các kim loại là
A. Cu, Ag, Al, Fe
B. Ag, Cu, Al, Au
C. Fe, Al, Au, Ag.
D. Al, Fe, Cu, Ag
Tính chất hóa học chung của kim loại là
A. tính ô xi hóa.
B. tính khử.
C. không bị ô xi hóa.
D. không bị khử.
Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl giải phóng khí H2?
A. Cu.
B. Ag.
C. Au.
D. Zn.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch nào?
A. NaCl loãng.
B. H2SO4 loãng.
C. HNO3 loãng.
D. NaOH loãng
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Kẽm.
Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại
A. Fe.
B. Ag.
C. Mg.
D. Zn.
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A. Mg, Fe, Al.
B. Fe, Mg, Al.
C. Fe, Al, Mg.
D. Al, Mg, Fe.
Kim loại nào sau đây tác dụng với Cl2 và HCl tạo ra cùng một muối?
A. Cu.
B. Mg.
C. Fe.
D. Ag.
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Cho các hợp kim sau : Fe-Al, Cu-Fe, Fe-Sn, Zn-Fe, Fe-C. Khi đặt các hợp kim trên trong không khí ẩm thì số hợp kim mà Fe bị ăn mòn điện hóa là :
2
3
4
5
Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Al, C, Ni
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ni
Fe, C, Ni
Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta thường dùng phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh
Zn
Ag
Sn
Cu
Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương
Fe → Fe2+ + 2e
C → C4+ + 4e
C + 4e => C4-
O2 + 2H2O + 4e→ 4OH-
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm
Quá trình khử Zn
Quá trình oxi hóa Zn
Quá trình khử O2
Quá trình oxi hóa Cu
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng ?
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở cả thanh Zn và thanh Cu.
Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.
Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.
Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thì
khối lượng của điện cực Zn tăng.
nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.
khối lượng của điện cực Cu giảm.
nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa.
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
phản ứng ngừng lại
phản ứng ngừng lại
tốc độ thoát khí giảm
tốc độ thoát khí tăng
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số cặp hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
1
2
3
4
1. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Liệt kê những trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa
CuSO4
ZnCl2
FeCl3
AgNO3
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Gắn đồng với kim loại sắt.
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?
Ni
Cu
Mg
Ag
Tôn là sắt được tráng
Na.
Mg.
Zn.
Al.
Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?
Kali.
Thiếc.
Magie.
Natri.
Sắt tây là sắt tráng thiếc. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là
Cả hai đều bị ăn mòn như nhau
Không kim loại nào bị ăn mòn
Thiếc
Sắt
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Dãy gồm các oxit có thể bị khử bởi CO hoặc H2 hoặc Al ở nhiệt độ cao là
ZnO, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Na2O, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
MgO, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Al2O3, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Fe, Al, Mg.
Cu, Fe, Al, Mg.
CuO, Fe3O4, Al, Mg.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(1) và (2).
(1) và (4).
(2) và (3).
(3) và (4).
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Na, Ca, Al.
Na, Ca, Zn.
Na, Cu, Al.
Fe, Ca, Al.
Khi điện phân dung dịch AgNO3 ( với điện cực trơ ) thì quá trình xảy ra ở catot và anot lần lượt là
khử Ag+; oxi hóa H2O.
khử Ag+; oxi hóa SO42-.
khử H2O ; oxi hóa H2O .
khử H2O; oxi hóa SO42-.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao ?
MgO
CuO
BaO
K2O
Khí H2 không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao ?
CuO
MgO
FeO
PbO
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ?
Fe
Cu
Na
Ag
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Al2O3.
điện phân dung dịch AlCl3
cho Mg tác dụng với dung dịch AlCl3
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl với điện cực trơ, tại catot xảy ra
sự oxi hoá Na+
sự khử Na+
sự oxi hoá Cl-
sự khử Cl-
Phương pháp phù hợp để điều chế Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Điền từ thích hợp vào dấu ...:
Để điều chế Na từ dung dịch NaCl, người ta ... dung dịch NaCl, sau đó đem ... với điện cực trơ
cô cạn, điện phân nóng chảy.
đun sôi, điện phân dung dịch.
pha loãng, điện phân dung dịch
cô cạn, nhiệt phân
Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Ni, Mg, Al. Có bao nhiêu kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện
4.
3.
2.
5.
Nhóm kim loại nào sau đây là nhóm kim loại kiềm?
Li, Na, K, Ca, Ba
Be, Mg, Li , Ca, Sr
Na, K, Li, Cs, Rb
Li, Na, K, Rb, Sr
Nhóm kim loại nào sau đây tan được trong nước?
Be,Li, Na
Mg, K, Na
Ba, Cr, K
K,Ca, Sr
Để điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội.
Cu(NO3)2.
HCl.
NaOH.
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở Anot thu được
Na.
NaOH.
Cl2.
HCl.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
Nước.
Rượu etylic.
Dầu hỏa.
Phenol lỏng.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
Quặng pirit.
Quặng boxit.
Quặng manhetit.
Quặng đôlômit.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion
HCO3-, Cl-.
Ca2+, Mg2+.
Cl-, SO42-.
Ba2+, Mg2+.
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi
tác dụng với kiềm.
tác dụng với CO2.
đun nóng
tác dụng với axit.
Trong Công nghiệp, NaHCO3 ứng dụng để làm gì?
Bột giặt
Công nghiệp thủy tinh
Thuốc chữa bệnh đau dạ dày
Phẩm nhuộm
Chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính?
NaHCO3
Al2O3
Al(OH)3
AlCl3
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, MgCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
3
1
2
4
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Một loại nước cứng có thành phần như sau: Ca2+, Mg2+, HCO3- ,SO42- , đây là loại nước cứng nào?
Nước cứng toàn phần
Nước cứng vĩnh cửu
Nước mềm
Nước cứng tạm thời
Chất nào sau đây là vôi tôi?
CaCO3
Ca(OH)2
CaO
Ca(HCO3)2
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl, ở cực âm xảy ra:
sự khử ion Na+.
Sự oxi hoá ion Na+.
Sự khử phân tử nước.
Sự oxi hoá phân tử nước
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do có hiện tượng giãn nở thể tích khi đông cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa.
CaSO4
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
Ca(HCO3)2
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với FeO nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với dung dịch NaOH
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?
NaOH.
HNO3.
HCl.
NaCl.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là:
1s1
2s1
ns2
ns1
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là :
Na2CO3
HCl
H2SO4
NaHCO3
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng quan sát được là:
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan một phần.
Có kết tủa trắng, kết tủa không tan
Không có hiện tượng.
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan hết dung dịch trong suốt trở lại.
Cho 2 cốc nước chứa các ion: Cốc 1: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cốc 2: Ca2+, HCO3-, Cl-, Mg2+. Để khử hoàn toàn tính cứng của nước ở cả hai cốc người ta:
Cho vào 2 cốc dung dịch NaOH dư
Đun sôi một hồi lâu 2 cốc
Cho vào 2 cốc một lượng dư dung dịch Na2CO3
Cho vào 2 cốc dung dịch NaHSO4
Cho viên Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng quan sát được là:
Bọt khí.
Bọt khí và kết tủa màu xanh.
Kết tủa màu đỏ.
Bọt khí và kết tủa màu đỏ.
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
điện phân NaCl nóng chảy.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:
Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
Chỉ có kết tủa keo trắng.
Có kết tủa keo trắng và khí bay lên.
Không có kết tủa, có khí bay lên.
Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là:
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
Chất nào sau đây làm mềm nước vĩnh cửu (chứa CaCl2, MgSO4)?
Ca(OH)2
Na2CO3
NaOH
H2SO4
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm
IA.
IIIA.
IVA.
IIA.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:
HCl
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
Một dung dịch có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2 là loại nước cứng gì:
Nước cứng tạm thời
Nước mềm
Nước cứng toàn phần
Nước cứng vĩnh cữu
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH
NaOH, HCl
KCl, NaNO3
NaCl, H2SO4
Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2
Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2
NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3
NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 thì có hiện tượng nào sau đây ?
Dung dịch vẫn trong suốt
Xuất hiện kết tủa keo, kết tủa tăng đến cực đại rồi tan dần đến hết
Xuất hiện kết tủa và kết tủa này không tan
Xuất hiện kết tủa và có khí không mùi thoát ra
Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl- (0,02 mol), HCO3- (0,10 mol) và SO42- (0,01 mol). Đun sối cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc:
Có tính cứng hoàn toàn
Có tính cứng vĩnh cửu
Là nước mềm
Có tính cứng tạm thời
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch:
NaOH loãng
H2SO4 đặc, nóng
H2SO4 đặc, nguội
H2SO4 loãng
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
quặng pirit.
quặng manhetit
quặng boxit
quặng đôlômit
Nội dung nào sai trong các nội dung sau khi nói về nhôm:
chu kỳ 3
ZAl = 13
thuộc nguyên tố s
nhóm IIIA
Phèn chua có công thức nào sau đây?
K3SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4. Al2(SO4)3.12H2O.
Li2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
Để sản xuất nhôm người ta đi điện phân nóng chảy Al2O3, ở catot thu được chất nào?
Al3+ bị khử thành Al
Al3+ bị oxi hóa thành Al
O2- bị khử thành O2
O2- bị oxi hóa thành O2
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là:
BaCl2.
NaOH.
Na2CO3
NaCl
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là:
KNO3
BaCl2
K2SO4
CuCl2
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là:
NaCl
Na2S
NaNO3
Na2SO4
Dung dịch nào sau đây có pH<7
NH4(CO3)2
NH4NO3
NaNO3
K2CO3
Khi nói về kim loại kiềm , phát biểu nào sau đây là sai ?
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Trong tự nhiên , các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
