NEW
Font size
WorksheetsVật Lí
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông trong chân không
F = k|q1.q2| / r2
F =k|q1.q2|/ r
F =k q1.q2/ r
F = q1.q2 / kr
Hệ số có tỉ lệ (k) trong công thức của định luật cu lông có giá trị bằng
9.10 mũ 9 Nm2/C2
9.10 mũ -9 Nm2/C2
6,67.10 mũ -11 Nm2/C2
6,67.10 mũ 11 Nm2/C2
Có thể áp dụng định luật cu lông để tính lực tương tác trong trường hợp
Tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau
Tương tác giữa một thanh thủy tinh vào một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
Tương tác giữa hai Điện tích điểm
Tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn
Cho hai điện tích có độ lớn không đổi đặt cách nhau một khoảng không đổi lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
Chân không
Nước nguyên chất
Dầu hỏa
Không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Chọn câu trả lời đúng khi tăng đồng thời độ lớn của hai tích điểm vào khoảng cách giữa chúng lên 3 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ
Tăng lên gấp 3 lần
Giảm đi 9 lần
Không thay đổi
Tăng lên 9 lần
Trong trường hợp nào sau đây ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm
Hai thanh nhựa đặt gần nhau
Hai quả cầu nhỏ đã xa nhau
Một thanh nhựa còn mỗi quả cầu đặt gần nhau
Hai quả cầu lớn được nhìn nhau
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10 mũ -7 ( C) và 4.10 mũ -7 ( C ) tương tác với nhau một lực 0.1 ( N) trong chân không khoảng cách giữa chúng là
r = 0,6 cm
r = 0,6 m
r = 6 m
r = 6 cm
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
Độ lớn điện tích thử
Khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
Độ lớn điện tích đó
Hằng số điện môi của môi trường
Đơn vị nào đây là đơn vị đo cường độ điện trường
Niu tơn
Cu lông
Vôn nhân mét
Vôn trên mét
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Cả ba hình
Một điện tích q=-1C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m hướng về phía nó
9000 V/m hướng xa nó
9.10 mũ 9 V/m hướng về phía nó
9.10 mũ 9 V/m hướng ra xa nó
Một điện tích q trong dầu gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 10 cm một điện trường E = 25.10 4 V/m. Hỏi tại N cường độ điện trường 9.10 4 V/m cách điện tích khoảng bằng xấp xỉ bao nhiêu?
16,7 cm
33,4 cm
30 cm
17,6 cm
: Điện trường đều tồn tại ở
Xung quanh một vật hình cầu tích điện đều
Xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện điều trên bề mặt
Giữa hai bản kim loại phẳng song song có kích thước bằng nhau
Trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất
Cho một electron chuyển động với vận tốc ban đầu v0 vào chính giữa hai bản kim loại bằng nhau tích điện trái dấu theo phương vuông góc với các đường sức điện trường. Quỹ đạo chuyển động của electron có dạng:
theo cung Parabol về phía bản dương
theo cung Parabol về phía bản âm.
chuyền động theo quỹ đạo thẳng.
Quỹ đạo tròn
Các đường sức điện trong điện trường đều
Chỉ có Phương là không đổi
Là các đường thẳng song song cách đều
Chỉ có chiều là không đổi
Là những đường thẳng đồng quy
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 3 cm có hiệu điện thế 9V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
18 V
15 V
9 V
4,5 V
Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X (Hình 18.1) bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 100kV, một electron có điện tích e = -1,6.10−19 C bật ra khỏi bản cực âm (catôt) bay vào điện trường giữa hai bản cực. Lực điện tác dụng lên electron đó bằng
8.10 mũ -13 ( N )
8.10 mũ -15 ( N)
3,2.10 mũ -17 ( N)
8.10 mũ -18 ( N)
: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
Dọc theo chiều của đường sức điện
Ngược chiều đường sức điện trường
Vuông góc với đường sức điện trường
Theo một quỹ đạo bất kỳ
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d
U = E/d
U = q.E.d
U = q.E/q
Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường có điện thế lần lượt VM và VN. Hiệu điện thế của M so với N được xác định bằng biểu thức
Umn = Vm - Vn
Umn = Vn - Vm
Umn = Vm/Vn
Umn = Vn/Vm
Công của lực điện không phụ thuộc vào
Cường độ của điện trường
Hình dạng của đường đi
Độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
Khả năng tác dụng lực của điện trường
Khả năng sinh công của điện trường
Phương chiều của cường độ điện trường
Độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Trường hợp nào sau đây không tạo thành một tụ điện
Giữa hai bản kim loại là sứ
Giữa hai bản kim loại là nước muối
Giữa hai bản kim loại là không khí
Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết
Đặt một hiệu điện thế U vào hai bản tụ điện có điện dung C Công thức tính điện tích Q của tụ là
Q = C/U
Q = U/C
Q = C.U
Q = CU2
Điện dung của tụ điện được tính bằng đơn vị nào sau đây
Fara ( F )
Cu lông ( C )
Vôn ( V )
Niuton ( N )
Một tụ điện có điện dung 2F.Khi đặt hiệu điện thế 4V vào hai bản của tụ điện thì điện tích của tụ là
2.10 mũ -6 C
16.10 mũ -6 C
4.10 mũ -6 C
8.10 mũ -6 C
Nối hai bản của một tụ điện có điện dung 5 μF vào hai điểm có hiệu điện thế 10 V. Năng lượng điện trường mà tụ tích được
250 μJ.
250 j
500 j
500 μJ.
Hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1= 3 μF và C2= 6 μF mắc song song. Điện dung của bộ tụ có giá trị
9 μF
2 μF
1 μF
3 μF
Cho hai tích điện q1 và q2 đẩy nhau . Kết luận nào sau đây đúng
q1 và q2 Cùng là điện tích dương hoặc cùng là điện tích âm
q1 là điện tích âm q2 là điện tích dương
q1 là điện tích dương q2 là điện tích âm
q1.q2 = 0
Có hai điện tích điểm q1 và q2 chúng hút nhau khẳng định nào sau đây không đúng
q1 > 0 và q2 > 0
q1.q2 < 0
Nếu q1 là điện tích âm thì q2 là điện tích dương
Lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là : F = | q1.q2 | / r2
Hai chất điểm mang điện tích q1 và q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau kết luận nào sau đây không đúng
q1 và q2 Điều là điện tích dương
q1 và q2 Điều hòa điện tích âm
q1 và q2 trái dấu nhau
q1 và q2 cùng dấu n
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
Có phương là đường thẳng Nối hai điện tích
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Là lực hút khi hai điện tích trái dấu
Chọn phát biểu sai véctơ cường độ điện trường —>
E Có
Phương trùng với phương của điện tác dụng lên điện tích
Chiều của chiều với người điện (nếu q>0) và ngược chiều với lực điện (q<0 )
Chiều cùng chiều với lực điện vecto F
Độ lớn của véctơ cường độ điện trường véctơ E bằng độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích 1C tại điểm ta xét
Cho một điện tích điểm -Q điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
Hướng về phía nó
Hướng ra xa nó
Phụ thuộc độ lớn của nó
Phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Tại một điểm xác định trong điện trường tỉnh nếu độ lớn của điện tích thử tăng ba lần thì độ lớn cường độ điện trường
Không đổi
Giảm 3 lần
Tăng 3 lần
Giảm 6 lần
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường
Giảm 3 lần
Tăng 3 lần
Giảm 9 lần
Tăng 9 lần
Một quả cầu nhỏ mang điện tích 10 mũ-9 C đặt trong không khí cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 5 cm là 6.10 mũ 5 V/m
2.10 mũ 4 V/m
7,2.10 mũ 3 V/m
3,6.10 mũ 3 V/m
4.10 mũ 3 V/m
Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:
A. 2,4.105 V/m
B. 1,2 V/m
C. 1,2.105 V/m
D. 12.10-6 V/m
Đặt một điện tích thử - 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là:
A. 100 V/m, từ trái sang phải
B. 100 V/m, từ phải sang trái
C. 1000 V/m, từ trái sang phải
D. 1000 V/m, từ phải sang trái
Điện tích thử là:
Điện tích có kích thước nhỏ.
Điện tích âm có điện lượng nhỏ.
Điện tích có giá trị nhỏ.
Điện tích dương có điện lượng nhỏ
Điện trường là
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa điện tích
Dạng vật chất tồn tại quanh năm châm , truyền tương tác giữa các nam châm
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và nam châm , truyền tương tác giữa các điện tích và giữa các nam châm
Tồn tại ở khắp mọi nơi quanh tích điện và nam châm truyền tương tác giữa các tích điện và giữa các nam châm
Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm được gọi là
Véctơ điện trường
Cường độ điện trường
Từ trường
Điện trường
Đơn vị của cường đô điện trường
N/m
N.m
V/m
V.m
: Ở sát mặt đất, véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 50 m so với mặt đất là
570 V
750 V
7500 V
5700 V
Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều có MN = 1 cm, NP = 3 cm, Umn = 1V , Ump=2 V .Gọi cường độ điện trường tại M, N, P lần lượt là Em , En , Ep. Chọn phương án đúng.
Ep = 2En
Ep = 3En
Ep = En
En > Em
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
1,5 V
4,5 V
15 V
45 V
Chọn biểu thức đúng
E = U/d
E = d/U
E = U.d
E = U.d / 2
Quý đạo chuyển động của hạt điện tích trong điện trường đều là
Đường thẳng
Elip
Đường tròn
Cung parabol
Ứng dụng của điện tích chuyển động trong điện trường Điều có trong
Máy hút ẩm
Máy lọc nước
Máy giặt
Máy phát điện
Các đường sức trong điện trong điện trường đều là
Thẳng song song cách đều nhau
Thẳng vuông góc với nhau
Cong cách đều nhau
Co
Điện trường đều được tạo ra ở
Hai mặt kim loại trái dấu đặt cách nhau một
Hai điện tích trái dấu đặt cách nhau một khoảng
hai cực nam châm chữ U
Hai nam châm thẳng đặt cách nhau một khoảng
Lực điện tác dụng lên điện tích cùng Phương và cùng chiều với véctơ cường độ điện trường khi điện tích
q=0
q>0
q<0
q khác 0
Điện trường đều là điện trường mà có cường độ điện trường tại mỗi điểm có giá trị
Khác nhau về độ lớn giống nhau về phương và chiều
Giống nhau về độ lớn giống nhau vì Phương và chiều
Khác nhau về độ lớn khác nhau vì phương và chiều
Giống nhau về độ lớn khác nhau vì phương và chiều
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là
Chiều dài đường đi của điện tích
Chiều dài MN
Đường kính của quả cầu tích điện
Hình chiếu của đường đi lên Phương của một đường sức
Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện trường đều A = qEd thì d là gì? Chỉ ra câu khẳng định không chắc chắn đúng.
d Là chiều dài của đường đi
d Là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức điện
d Là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức
d là chiều dài của đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức
. Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0
A > 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q < 0
A = 0
Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín, xuất phát từ điểm M qua điểm N rồi trở lại điểm M. Công của lực điện
Trong cả quá trình bằng 0
Trong quá trình N đến M là dương
Trong quá trình M đến N là dương
Trong cả quá trình là dương
Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng, lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào sau đây đúng, khi so sánh các công AMN và ANPcủa lực điện?
Amn > Anp
Amn = Anp
Amn < Anp
Có thể Amn > Anp hoặc Amn < Anp hoặc Amn = Anp
Trong một điện trường đều có cường độ 1000 V/m, một điện tích điểm q = 4.10-8 C di chuyển trên một đường sức, theo chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết MN =10 cm. Công của lực điện tác dụng lên q là
4.10 mũ -6 J
5.10 mũ -6 J
2.10 mũ -6 J
3.10 mũ -6 J
Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương.
-1,6 . 10 mũ -16 J
-1,6 .10 mũ -18 J
+1,6 .10 mũ -18 J
+1,6.10 mũ -16 J
. Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5 J, thì thế năng của nó tại B là bao nhiêu?
-2,5 J
-5 J
+5 J
0 J
