WorksheetsÔn giữa kì 2 - C1
Total questions: 44
Worksheet time: 7mins
Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là
(a)
Sự phá hủy bề mặt kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường là
Sự ăn mòn
Sự ăn mòn kim loại
Sự ăn mòn điện hóa
Sự ăn mòn hóa học
Các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường là
(a)
Các electron của kim loại chuyển dời từ cực âm đến cực dương trong dung dịch chất điện li là
(a)
Trong ăn mòn điện hóa, câu nào sau đây diễn tả đúng?
Ở cực âm có quá trình khử
Ở cực dương có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn
Ở cực âm có quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn
Ở cực dương có quá trình khử, kim loại bị ăn mòn
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình gì?
Sn bị ăn mòn điện hóa
Fe bị ăn mòn điện hóa
Fe bị ăn mòn hóa học
Sn bị ăn mòn hóa học
Đặc điểm của ăn mòn điện hóa có phát sinh
(a)
Trên cửa của các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng. Làm như vậy là để chống ăn mòn cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây?
Dùng hợp kim chống gỉ
Phương pháp phủ
Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt
Phương pháp điện hoá
Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây?
NaCl
FeCl3
H2SO4
Cu(NO3)2
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào kim loại bị ăn mòn điện hóa?
Kim loại Zn trong dung dịch HCl.
Thép cacbon để trong không khí ẩm.
Đốt dây sắt trong khí oxi.
Kim loại Cu trong dung dịch HNO3
Thí nghiệm có xảy ra ăn mòn hóa học là
Những thiết bị bằng kim loại thường xuyên tiếp xúc với hơi nước
Đốt thanh Fe trong không khí
Đốt dây Mg trong bình đựng khí Cl2
Để sắt tây bị xây xát sâu đến lớp bên trong tiếp xúc với không khí ẩm
Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa
Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng
Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4
Ngâm thanh thép vào dung dịch giấm ăn
Đốt bột nhôm nguyên chất trong không khí
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại?
Thực hiện quá trình cho nhận proton
Thực hiện quá trình khử các kim loại
Thực hiện quá trình oxi hóa các kim loại
Thực hiện quá trình khử các ion kim loại
Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được những oxit nào sau đây?
MgO
ZnO
Al2O3
CuO
CaO
Phương trình hóa học nào biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp nhiệt phân?
2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2
Ag2O + CO → 2Ag + CO2
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
CO2
Al
CO
H2
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
(a)
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Ba, Ag, Au
Fe, Cu, Ag
Al, Fe, Cr
Mg, Zn, Cu
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
sự khử ion Cl-
sự oxi hoá ion Cl-
sự oxi hoá ion Na+
sự khử ion Na+
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phần lớn các nguyên tử kim loại đều có từ 1- 3e ở lớp ngoài cùng
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu
Kim loại là chất oxi hóa, ion kim loại là chất khử
Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại
Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm vừa thu được kết tủa vừa thu được chất khí là
Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
Nhiệt phân AgNO3
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư
Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch H2SO4
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
(a)
Cấu hình electron lớp ngoài cùng chung của các nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2
ns1
ns2np1
ns2np2
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl
Na2SO4
NaHCO3
NaNO3
Na3PO4
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2
Na2O, CO2, H2O
Na2CO3, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra
Sự khử ion Na+.
Sự oxi hoá ion Na+.
Sự khử phân tử nước
Sự oxi hoá phân tử nước
Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Ion Br- bị oxi hoá
ion Br- bị khử
Ion K+ bị oxi hoá
Ion K+ bị khử
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catot thu được
Na
NaOH
Cl2
HCl
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K
Na, Ba
Be, Al
Ca, Ba
Cặp chất nào có thể làm mềm nước cứng tạm thời
NaCl và Ca(OH)2
Ca(OH)2 và Na2CO3
Na2CO3 và HCl
NaCl và H2SO4
Phát biểu nào sai khi nói về nước cứng
Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Mg2+
Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa ion HCO3-
Nước cứng vĩnh cữu là nước cứng có chứa ion CO32- và Cl-.
Nước mềm là nước có chứa ít ion Ca2+ và Mg2+.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là
Na2CO3
HCl
H2SO4
NaHCO3
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
Phản ứng nào xuất hiện kết tủa không tan
cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2
dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2
Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch Al(NO3)3
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Mg(NO3)2
NaOH loãng
H2SO4 đặc, nguội
HNO3 loãng nguội
Cu(NO3)2
Công thức vôi sống
(a)
Công thức nước vôi trong
(a)
Công thức thạch cao khan
(a)
Công thức quặng boxit
(a)
Chất được dùng để khử chua đất
(a)
KAl(SO4)2.12H2O được gọi là
(a)
Chất có tính lưỡng tính
Al(OH)3
AlCl3
Na2CO3
Ca(HCO3)2
Al2O3
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 -> cAl(NO3)3 + dN2O + eH2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + e) bằng
(a)
