NEW
Font size
Worksheetssinh học - trắc nghiệm giữa kì 2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Cảm ứng ở Thực vật là?
sự tiếp nhận và trả lời của TV đối với các kích thích từ môi trường
sự thay đổi hình dạng của TV gây ra bởi các kích thích từ môi trường
sự thay đổi xu hướng phát triển của TV gây ra ra bởi các kích thích từ môi trường
sự vận động của thực vật đối với các kích thích từ môi trường
Hướng động là hình thức phản ứng của cây (thể hiện qua vận động của cơ quan, bộ phận) đối với các tác nhân kích thích:
A. từ 1 hướng xác định
B. không định hướng.
C. di động.
D. từ một hướng hoặc nhiều hướng không xác định.
Khi thực vật vận động hướng về phía tác nhân kích thích được gọi là:
A. hướng động thích nghi. B. hướng động tích cực.
C. hướng động dương. D. hướng động âm.
a
b
c
d
Khi thực vật vận động tránh xa phía tác nhân kích thích được gọi là:
A. hướng động tránh xa. B. hướng động tiêu cực.
C. hướng động dương. D. hướng động âm.
a
b
c
d
Đâu là một ví dụ về phản ứng hướng sáng của thực vật?
A. Ngọn cây phát triển hướng về phía có ánh sáng.
B. Đỉnh chồi sinh trưởng theo hướng ngược với trọng lực.
C. Phản ứng leo giàn của thực vật.
D. Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ.
a
b
c
d
Hiện tượng rễ cây sinh trưởng theo hướng tránh xa các kim loại nặng trong đất là một ví dụ về:
A. hướng hóa âm. B. hướng hóa dương.
C. hướng tiếp xúc âm. D. hướng tiếp xúc dương.
a
b
c
d
Khi đặt chậu cây ở vị trí nằm ngang, phần rễ sẽ sinh trưởng quay xuống đất, phần thân sinh trưởng cong lên phía ngược lại. Đây là một ví dụ về:
A. hướng nước. B. hướng trọng lực.
C. hướng tiếp xúc. D. hướng sáng.
a
b
c
d
Ứng động là:
A. hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có hướng xác định.
B. hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích nhiều hướng khác nhau.
C. hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có hướng hoặc không định hướng.
D. hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng.
a
b
c
d
Dựa vào đặc điểm liên quan đến sinh trưởng, ứng động được chia thành:
A. ứng động định hướng và ứng động không định hướng.
B. ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
C. ứng động dương và ứng động âm.
D. quang ứng động và nhiệt ứng động.
a
b
c
d
Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ là một ví dụ điển hình về:
A. hướng tiếp xúc dương.
B. hướng tiếp xúc âm.
C. ứng động không sinh trưởng.
D. ứng động sinh trưởng.
a
b
c
d
Hiện tượng nở hoa khi có ánh sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối ở cây bồ công anh là một ví dụ về:
A. ứng động sinh trưởng.
B. ứng động không sinh trưởng.
C. hướng sáng dương.
D. hướng sáng âm.
a
b
c
d
Đâu không phải là một ví dụ của ứng động?
A. Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ.
B. Hiện tượng đậy nắp ở cây bắt ruồi.
C. Hiện tượng nở hoa khi trời sáng ở cây bồ công anh.
D. Hiện tượng đỉnh chồi sinh trưởng theo hướng ánh sáng.
a
b
c
d
Những phát biểu sau đều là ứng dụng của hướng động, ngoại trừ:
A. Tăng kích thước bộ rễ bằng cách làm đất tơi xốp, thoáng khí, bón phân và tưới nước xung quanh gốc.
B. Thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao bằng cách hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dày khi cây còn non và tỉa thưa khi cây đã lớn.
C. Kéo dài thời gian ngủ của hạt, củ giống bằng cách giảm nhiệt độ, độ ẩm trong môi trường bảo quản, hạn chế tiếp xúc ánh sáng.
D. Thúc đẩy các cây thân leo phát triển bằng cách làm giàn, mở rộng giàn
Khi nói về tính hướng động của ngọn cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ngọn cây có tính hướng trọng lực âm, hướng sáng dương.
B. Ngọn cây có tính hướng trọng lực dương, hướng sáng âm.
C. Ngọn cây có tính hướng trọng lực dương, hướng sáng dương.
D. Ngọn cây có tính hướng trọng lực âm, hướng sáng âm.
a
b
c
d
Trong môi trường không có chất độc hại, khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo hướng nào sau đây?
A. Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
B. Rễ cây phát triển ăn sâu xuống lòng đất.
C. Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
D. Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao.
a
b
c
d
Vì sao rễ cây thường có hình lượn sóng?
A. Vì rễ cây có tính hướng trọng lực dương và hướng nước dương.
B. Vì rễ cây có tính hướng trọng lực dương và hướng sáng âm.
C. Vì rễ cây có tính hướng trọng lực dương và hướng hóa.
D. Vì rễ cây có tính hướng trọng lực dương và hướng nước âm.
a
b
c
d
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở:
A. Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
B. Động vật có xương sống.
C. Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
D. Động vật chân khớp, côn trùng.
a
b
c
d
Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm:
A. hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống.
B. hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống.
C. hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống.
D. hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống.
a
b
c
d
Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố ……..(1)…….. và ……..(2)…….. với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh.
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
A. (1) cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác
B. (1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết
C. (1) cục bộ từng cơ quan, (2) liên kết
D. (1) rải rác khắp cơ thể, (2) tương tác
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở:
A. Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn. B. Động vật có xương sống.
C. Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn. D. ruột khoang, chân khớp.
a
b
c
d
Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành:
A. thần kinh trung ương (gồm não bộ và các dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và tủy sống).
B. thần kinh trung ương (gồm não bộ và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy).
C. thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
D. thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và các dây thần kinh não).
Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc:
A. phản xạ. B. cảm ứng.
C. dẫn truyền D. đáp ứng xung thần kinh.
a
b
c
d
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là:
A. synapse. B. hạch thần kinh.
C. tủy. D. neuron.
a
b
c
d
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ:
A. ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse.
B. ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
C. ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse.
D. ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục.
a
b
c
d
Sợi trục của neuron có chức năng:
A. truyền kích thích ra khắp cơ thể.
B. truyền kích thích đến tế bào khác.
C. truyền xung thần kinh đến tế bào khác.
D. truyền xung thần kinh ra khắp cơ thể.
a
b
c
d
Điện thế nghỉ là sự ……..(1)…….. điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng mang điện tích ……..(2)…….. so với bên ngoài màng mang điện tích ……..(3)……..
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
A. (1) tương tác, (2) âm, (3) dương.
B. (1) tương tác, (2) dương, (3) âm.
C. (1) chênh lệch, (2) âm, (3) dương.
D. (1) chênh lệch, (2) dương, (3) âm.
Trên sợi thần kinh không có bao myelin, điện thế hoạt động là truyền là do:
A. khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.
B. khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvier này sang eo Ranvier kế tiếp.
C. khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ một vùng này sang eo Ranvier kế tiếp.
D. khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ một eo Ranvier này sang vùng kế tiếp.
a
b
c
d
. Xung thần kinh từ sợi trục của neuron này đi qua …………. sang tế bào khác.
Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
A. synapse B. eo Ranvier
C. bao myelin D. hạch thần kinh.
a
b
c
d
Synapse là:
A. đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.
B. một loại chất chuyển giao thần kinh.
C. đơn vị liên kết giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác
D. diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác.
a
b
c
d
Synapse có hai loại:
A. synapse hóa học và synapse xung thần kinh.
B. synapse hóa học và synapse điện.
C. synapse sinh học và synapse xung thần kinh.
D. synapse hóa học và synapse điện.
a
b
c
d
Loại synapse phổ biến ở động vật là:
A. synapse xung thần kinh. B. synapse sinh học.
C. synapse hóa học D. synapse điện.
a
b
c
d
Đường dẫn truyền li tâm trong một cung phản xạ là:
A. dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.
B. dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.
C. dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành.
D. dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành.
a
b
c
d
Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm:
A. tai ngoài, tai giữa và tai trong. B. tai ngoài, tai giữa và ốc tai.
C. tai ngoài, màng nhĩ và ốc tai. D. tai ngoài, màng nhĩ và tai trong.
a
b
c
d
Chức năng giữ thăng bằng của cơ thể là nhờ:
A. cơ quan tiền đình nằm trong trung khu thần kinh.
B. cơ quan tiền đình nằm trong hành não.
C. cơ quan tiền đình nằm trong tai trong.
D. cơ quan tiền đình nằm trong tiểu não.
a
b
c
d
Động vật không xương sống có hệ thần kinh ……..(1)…….., ……..(2)…….. phản xạ có điều kiện.
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
A. (1) kém phát triển, (2) khó thành lập B. (1) phát triển, (2) khó thành lập
C. (1) kém phát triển, (2) dễ thành lập D. (1) phát triển, (2) dễ thành lập
a
b
c
d
Đâu không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
A. Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền.
B. Dễ mất nếu không được củng cố.
C. Số lượng có giới hạn.
D. Có sự tham gia của vỏ não.
a
b
c
d
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì:
A. di chuyển đi chỗ khác.
B. co ở phần cơ thể bị kích thích.
C. duỗi thẳng cơ thể.
D. co toàn bộ cơ thể.
a
b
c
d
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch:
A. nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
B. nằm dọc theo lưng và bụng.
C. nằm dọc theo lưng.
D. phân bố ở một số phần cơ thể.
a
b
c
d
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là:
A. số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
B. khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
C. phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
D. phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
a
b
c
d
Bộ phận của não phát triển nhất là:
A. não trung gian.
B. bán cầu đại não.
C. não giữa.
D. tiểu não và hành não.
a
b
c
d
Tập tính là:
A. Những động tác của động vật trả lời lại các kích thích
B. Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích
C. Những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích
D. Những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích
a
b
c
d
Hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật
A. In vết
B. Học liên hệ
C. Học cách nhận biết không gian
D. Quen nhờn
a
b
c
d
Hình thức học tập in vết phát triển nhất ở:
A. Chim
B. Cáo
C. Rắn
D. Heo
a
b
c
d
Tập tính có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật:
A. Bảo vệ lãnh thổ
B. Di cư
C. Xã hội
D. Kiếm ăn
a
b
d
c
Tập tính KHÔNG bao gồm trong tập tính sinh sản của động vật:
A. Tìm kiếm bạn tình
B. Làm tổ và ấp trứng
C. Kiếm ăn
D. Chăm sóc và bảo vệ con non
a
b
c
d
Tập tính KHÔNG thuộc tập tính xã hội:
A. Làm tổ và ấp trứng
B. Hợp tác
C. Vị tha
D. Thứ bậc
a
b
c
d
Con lớn thường đi đầu đàn là ví dụ về:
A. Tập tính vị tha
B. Tập tính kiếm ăn
C. Tập tính thứ bậc
D. Tập tính hợp tác
a
b
c
d
Thí nghiệm của Skinner là một ví dụ cơ bản về:
A. Điều kiện hóa hành động
B. Điều kiện hóa đáp ứng
C. Điều kiện lí hành động
D. Điều kiện lí đáp ứng
a
b
c
d
Học liên hệ có thể chia thành hai loại là:
A. Điều kiện lí đáp ứng và điều kiện hóa hành động
B. Điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện hóa hành động
C. Điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện lí hành động
D. Điều kiện lí đáp ứng và điều kiện lí hành động
a
b
c
d
In vết khác với các kiểu học tập khác là:
A. Bao gồm nhiều giai đoạn nhỏ
B. Có giai đoạn then chốt
C. Chỉ hoàn thiện khi con non trưởng thành
D. Giai đoạn phát triển rất dài
a
b
c
d
Tập tính bẩm sinh là:
A. Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
B. Sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
C. Sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài
D. Là tập tính học được từ bố mẹ
a
b
c
d
Tập tính học được là:
A. Sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ
B. Hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
C. Không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa
D. Luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh
a
b
c
d
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên và định nghĩa của chúng.
1. Tập tính bẩm sinh a. Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ
b. Sau nhiều lần ăn thử sâu có màu đỏ và bị ngộ độc, chim chích không ăn loại sâu này nữa
2. Tập tính học được c. Mọt gỗ chuyển động nhanh khi đi qua vùng khô
d. Hình thành trong quá trình sống của cá thể
A. 1-ab, 2-cd
B. 1-ac, 2-bd
C. 1-ad, 2-bc
D. 1-bc, 2-ad
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.
1. Tập tính bảo vệ lãnh thổ a. Bao gồm nhiều tập tính nhỏ như tìm kiếm bạn tình, ấp trứng, chăm sóc con,…
2. Tập tính sinh sản b. Nếu kẻ khác cố tình xâm nhập và khu vực bảo vệ thì con chủ sẽ xua đuổi kẻ xâm nhập, đôi khi xảy ra các trận chiến dữ dội
3. Tập tính di cư c. Chim bay về phương Nam khi mùa đông đến
A. 1-a, 2-b, 3-c
B. 1-b, 2-a, 3-c
C. 1-b, 2-c, 3-a
D. 1-c, 2-b, 3-a
Dạng học tập phức tạp nhất của động vật là:
A. Học xã hội
B. Nhận thức và giải quyết vấn đề
C. Học liên hệ
D. Học định hướng
a
b
c
d
Một ví dụ KHÔNG thuộc về tập tính bẩm sinh:
A. Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới
B. Tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ
C. Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi
D. Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất
a
b
c
d
Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về:
A. Điều kiện lí đáp ứng
B. Điều kiện lí hành động
C. Điều kiện hóa hành động
D. Điều kiện hóa đáp ứng
a
b
c
d
Người ta chia ra hai loại tập tính là dựa vào:
A. Nguồn gốc
B. Thời gian xuất hiện sớm hay muộn
C. Thể chế điều hòa hoạt động
D. Độ linh hoạt với tập tính
a
b
c
d
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
A. Học được
B. Bẩm sinh
C. Hỗn hợp
D.Vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
a
b
c
d
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Tập tính sinh sản và … là hai dạng tập tính đặc biệt bao gồm nhiều tập tính nhỏ bên trong.
A. Tập tính kiếm ăn
B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
C. Tập tính xã hội
D. Tập tính di cư
a
b
c
d
Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?
A. Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
B. Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.
C. Sinh trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
a
b
c
d
Phát triển là sự biến đổi về ........của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
A. khối lượng và kích thước B. khối lượng và cấu trúc
C. cấu trúc và chức năng D. khối lượng và chức năng
a
b
c
d
Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là
A. khối lượng. B. kích thước. C. chất lượng. D. số lượng.
a
b
c
d
Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là:
A. Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào tuỳ thuộc giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.
B. Tăng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể sinh vật.
C. Sự sinh trưởng có thể chậm lại hoặc ngừng khi cơ thể đạt đến kích thước tối đa.
D. Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.
a
b
c
d
Điều không đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển là
A. sinh trưởng là quá trình tăng kích thước và khối lượng của cơ thể.
B. phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể.
C. phát triển bao gồm sự thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lí.
D. quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra trong khoảng thời gian dài và phức tạp.
a
b
c
d
Nối cột:
1. Sinh trưởng a. Hạt nảy mầm
b. Cây lên cao
c. Gà trống bắt đầu biết gáy
2. Phát triển d. Cây ra hoa
e. Diện tích phiến lá tăng lên
f. Lợn con tăng cân từ 2 kg lên 4 kg.
A. 1 - b, d, f và 2 - a, c, e.
B. 1 - b, e, f và 2 - a, c, d.
1 - a, b, e và 2 - c, d, f
D. 1 - a, b, f và 2 - c, d, e.
Giai đoạn sinh trưởng ở một động vật sinh sản hữu tính thì
A. hợp tử phân chia nhiều lần tạo ra phôi tế bào.
B. tế bào phôi phân hóa tạo thành cơ quan, hệ cơ quan.
C. động vật non lớn lên thành động vật trưởng thành.
D. cơ quan sinh dục ở động vật trưởng thành tạo ra giao tử
a
b
c
d
Sự …… làm tăng số lượng tế bào, sự tổng hợp và tích luỹ các chất làm tế bào tăng kích thước và khối lượng tế bào. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
A. phát triển B. phân bào
C. phân hóa D. sinh trưởng
a
b
c
d
Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng
A. hợp tử B. phôi C. trứng D. chồi
a
b
c
d
Hợp tử phân bào tạo thành nhiều tế bào, các tế bào hình thành các cơ quan và hình dáng của sinh vật non nhờ quá trình
A. phát triển B. biệt hóa
C. phân hóa D. sinh trưởng
a
b
c
d
Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là
1. Phân hoá tế bào
2. Phát sinh hình thái
3. Tăng tế bào
4. Thay đổi chức năng sinh lí của cơ thể
A. (1), (2), (4) B. (1), (2), (3) C. (1), (2), (4) D. (1), (3), (4)
a
b
c
d
. Biến đổi diễn ra trong đời sống của con ếch thể hiện sự phát triển là
A. mắt tiêu biến khi lên bờ.
B. da ếch trần, mềm, ẩm thích nghi với môi trường sống.
C. hình thành vây bơi để bơi dưới nước.
D. từ ấu trùng có đuôi (nòng nọc) rụng đuôi và trở thành ếch trưởng thành.
a
b
c
d
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là
A. quá trình tăng số lượng tế bào, tổng hợp và tích lũy tế bào chất.
B. quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
C. sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể là đặc trưng của quá trình phát triển.
D. sinh trưởng giúp các tế bào chuyên hóa về mặt chức năng.
a
b
c
d
Khi động vật đến tuổi thành thục sinh dục, cơ quan sinh dục phát triển mạnh và bắt đầu tạo ra các giao tử. Điều này đang nói đến giai đoạn nào?
A. Giai đoạn phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
B. Giai đoạn sinh trưởng.
C. Giai đoạn phân hoá tế bào.
Giai đoạn trưởng thành.
a
b
c
d
Thứ tự đúng về vòng đời của các loài sinh sản hữu tính
1. Phôi 2. Hợp tử 3. Con non hoặc cây non
4. Cá thể trưởng thành 5. Cá thể chết 6. Cá thể già
A. 1 → 2 → 3 → 4 → 6 → 5 B. 2→ 1 → 3 → 4 → 6 → 5
C. 2→ 1 → 4 → 3 → 6 → 5 D. 1 → 2 → 4 → 3 → 6 → 5
a
b
c
d
Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng hợp tử. Hợp tử ….. tạo thành nhiều tế bào, các tế bào …… hình thành các cơ quan và hình dáng của sinh vật non. Sinh vật non trải qua quá trình ……. lớn dần lên.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
A. biệt hóa → phân bào → sinh trưởng
A. phân bào → biệt hóa → sinh trưởng
A. sinh trưởng → biệt hóa → phân bào
A. biệt hóa → sinh trưởng → phân bào
Trong quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính, một nhóm tế bào phân hoá hình thành cơ quan sinh sản, là tiền đề cho quá trình hình thành:
A. giao tử và hợp tử B. giao tử
C. hợp tử và phôi D. hợp tử
a
b
c
d
Ở thực vật có hoa, các tế bào phôi phân hoá tạo thành lá mầm, thân mầm, rễ mầm và thành cây non là giai đoạn
A. phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể
B. sinh trưởng
C. biệt hóa
D. sinh sản vô tính
a
b
c
d
Ở động vật sinh sản hữu tính, các tế bào phôi phân hoá tạo thành các cơ quan, hệ cơ quan là giai đoạn
A. phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể
B. sinh trưởng
C. biệt hóa
D. sinh sản vô tính
a
b
c
d
Ở giai đoạn phân hoá tế bào khi động vật đến tuổi thành thục sinh dục, cơ quan sinh dục phát triển mạnh và bắt đầu tạo ra
A. giao tử và hợp tử B. giao tử
C. hợp tử và phôi D. hợp tử
a
b
c
d
