NEW
Font size
Worksheetsđịa gk2
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỷ suất sinh của một quốc gia?
Tâm lý xã hội
Phong tục tập quán
Chính sách dân số
Tự nhiên - Sinh học
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học
Phát triển kinh tế - xã hội
Tâm lý xã hội
Phong tục tập quán
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do:
Sinh đẻ và nhập cư
Sinh đẻ và xuất cư
Sinh đẻ và tử vong
Xuất cư và tử vong
Tỷ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Phong tục tập quán
Tự nhiên - sinh học
Tâm lý xã hội
Biến đổi tự nhiên
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Đói kém
Chiến tranh
Thiên tai
Sinh học
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dịch bệnh
Bão lụt
Dân số già
Động đất
Năm 2020, dân số thế giới khoảng:
8,0 tỉ người
7,5 tỉ người
7,9 tỉ người
7,8 tỉ người
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là:
Trung Quốc
Liên Bang Nga
Hoa Kỳ
Ấn Độ
Kiểu tháp tuổi mở rộng thường có ở:
Các nước phát triển
Các nước chậm phát triển
Các nước đang phát triển
Các nước công nghiệp
Dân số già có những hạn chế nào sau đây?
Thừa lao động
Dân số nhanh
Lao động đông
Thiếu lao động
Kiểu tháp tuổi ổn định thường có ở:
Các nước đang phát triển
Các nước công nghiệp
Các nước phát triển
Các nước chậm phát triển
Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế thường phản ánh đặc điểm nào dưới đây?
Trình độ phát triển kinh tế
Khả năng phát triển dân số
Đặc điểm sinh tử của dân số
Tổ chức đời sống xã hội
Kiểu tháp tuổi hẹp thường có ở:
Các nước công nghiệp
Các nước đang phát triển
Các nước phát triển
Các nước chậm phát triển
Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?
Nguồn lao động dự trữ dồi dào
Việc làm, y tế là vấn đề nan giải
Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp
“Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia” là ý nghĩa của:
Cơ cấu dân số theo lao động
Cơ cấu dân số theo trình độ phát triển văn hóa
Cơ cấu dân số theo giới
Cơ cấu dân số theo độ tuổi
Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở:
Châu Á
Châu Mỹ
Châu Phi
Đô thị hóa tự phát gây ra những hậu quả nào sau đây?
Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý
Gây ách tắc giao thông, gia tăng tệ nạn xã hội
Tạo ra sự thay đổi phân bố dân cư hợp lý
Thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử của địa phương
Châu lục nào sau đây có mức độ tập trung dân cư thành thị thấp nhất?
Bắc Mỹ
Tây Âu
Châu Phi
Nam Mỹ
Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là do:
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Tác động của các loại đất, sự phân bố của đất
Các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ánh sáng)
Nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất
Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của:
Quá trình đô thị hóa
Sự phân bố dân cư
Mức sống dân cư tăng
Số dân nông thôn giảm
Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa là:
Tạo ra sự thay đổi cơ cấu lao động
Gia tăng nạn thất nghiệp ở thành thị
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân
Đô thị hóa có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
Hoạt động thuần nông chiếm quỹ thời gian lao động
Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh
Dân cư thành thị có tăng nhanh như dân nông thôn
Một trong những biểu hiện của quá trình đô thị hóa là:
Dân nông thôn ra thành phố làm việc nhiều
Lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi
Dân cư tập trung chủ yếu ở thành phố nhỏ
Dân cư thành thị có xu hướng về nông thôn
Vùng Đông Bắc Hoa Kì tập trung đông dân cư là do:
Dân cư đang di chuyển dần từ bờ Thái Bình Dương lên
Điều kiện tự nhiên có nhiều khó khăn được khắc phục
Các hoạt động nông nghiệp ngày càng phát triển nhanh
Vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất ở Hoa Kỳ
Hậu quả của đô thị hóa tự phát là:
Làm thay đổi tỉ lệ sinh tử ở đô thị
Làm thay đổi sự phân bố dân cư
Ách tắc giao thông, ô nhiễm nước
Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Dân số thế giới tăng hay giảm là do:
Số người xuất cư
Sinh đẻ và tử vong
Số trẻ em tử vong
Số người nhập cư
Đô thị hoá được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi:
Nâng cao tỷ lệ dân thành thị
Sản phẩm hàng hóa đa dạng
Xuất hiện nhiều đô thị lớn
Phù hợp với công nghiệp hoá
Nhận định nào dưới đây không phải là ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa?
Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng
Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn
Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động
Vùng Xibia của Nga dân ít, mật độ dân số rất thấp là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Băng tuyết
Rừng rậm
Núi cao
Hoang mạc
Phân bố dân cư của châu lục nào sau đây ngày càng tăng nhiều?
Châu Á
Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Âu
Yếu tố nào dưới đây không nằm trong nhóm nguồn lực tự nhiên?
Khí hậu
Đất đai
Vị trí địa lý
Nguồn nước
Yếu tố nào sau đây không nằm trong nhóm nguồn lực kinh tế - xã hội?
Vốn
Chính sách
Biển
Thị trường
Các nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển
Vị trí địa lý
Khoa học
Lao động
Nguồn lực phát triển kinh tế của một quốc gia không phải là:
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Lịch sử phát triển lãnh thổ tự nhiên
Nguồn nhân lực chất lượng cao
Toàn bộ hệ thống tài sản quốc gia
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia nguồn lực thành:
Nguồn lực tự nhiên, nguồn lực vị trí địa lý
Nguồn lực trong nước, nguồn lực nước ngoài
Nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội
Nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực vị trí địa lý
Mối quan hệ chủ yếu giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế được xác định là:
Quan hệ hợp tác, hỗ trợ
Quan hệ cạnh tranh
Quan hệ phụ thuộc
Quan hệ độc lập
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lý
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lý
Dựa vào căn cứ nào để phân chia thành các nguồn lực vị trí địa lý, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội?
Vai trò của nguồn lực
Nguồn gốc
Phạm vi lãnh thổ
Tính chất nguồn lực
Nhận định nào dưới đây không đúng về nguồn lực tự nhiên?
Gồm các yếu tố về đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản
Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của mọi quá trình sản xuất
Có vai trò quyết định đến trình độ phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định trong sự phát triển của nền kinh tế?
Vị trí địa lý và khí hậu
Dân cư và nguồn lao động
Khoa học và công nghệ
Tài nguyên thiên nhiên
Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực nào sau đây?
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước
Vị trí địa lý, kinh tế - xã hội, trong nước
Vị trí địa lý, kinh tế - xã hội, ngoài nước
Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Sinh vật, đất, khí hậu
Dân số, nước, sinh vật
Khí hậu, thị trường, vốn
Đất, khí hậu, dân số
Các nguồn lực bên ngoài (ngoại lực) chủ yếu bao gồm có:
Khí hậu, khoa học, công nghệ, khoáng sản, kinh nghiệm quản lý sản xuất.
Khoa học và công nghệ, vốn, thị trường, kinh nghiệm quản lý sản xuất
Đường lối chính sách, khoa học công nghệ, nguồn nước, vốn, thị trường
Vị trí địa lý, thị trường, kinh nghiệm quản lý sản xuất, nguồn lao động
Nguồn lực nào dưới đây vừa là đối tượng sản xuất vừa là đối tượng tiêu dùng các sản phẩm?
Sinh vật
Thị trường
Lao động
Vốn
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực:
Nội lực, lao động
Ngoại lực, dân số
Dân số, lao động
Nội lực, ngoại lực
Đặc điểm nào sau đây thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nước phát triển?
Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất
Ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao
Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế tương đương nhau
Ngành nông - lâm - ngư nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn
Ngành kinh tế nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ?
Du lịch
Thương mại
Xây dựng
Giao thông vận tải
Cơ cấu theo ngành phản ánh:
Trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội
Trình độ phát triển, thế mạnh mỗi lãnh thổ
Sản phẩm phân công lao động theo lãnh thổ
Khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta từ khi đổi mới đến nay diễn ra theo xu hướng:
Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và dịch vụ.
Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp - xây dựng
Tăng tỷ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp - xây dựng
Trong cơ cấu ngành kinh tế, nhóm ngành giữ vai trò chủ đạo của các nước phát triển là:
Nông nghiệp
Dịch vụ
Công nghiệp - xây dựng
Lâm - ngư nghiệp
Theo cách phân loại phổ biến hiện nay, cơ cấu nền kinh tế không bao gồm bộ phận nào sau đây?
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thu nhập
Cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tồn tại của:
Các thành phần sở hữu
Các ngành kinh tế
Các nhóm thu nhập
Các lãnh thổ kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế không bao gồm có:
Dịch vụ
Công nghiệp - xây dựng
Kinh tế trong nước
Nông - lâm - ngư nghiệp
Nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu ngành kinh tế?
Cơ cấu ngành kinh tế có sự thay đổi theo thời gian
Phản ánh sự tồn tại của các hình thức sở hữu
Tập hợp tất cả các ngành hình thành nền kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế bao gồm ba nhóm ngành
Cơ cấu theo ngành phản ánh:
Khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất
Trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội
Trình độ phát triển, thế mạnh mỗi lãnh thổ
Các thành phần kinh tế có tác động qua lại
Cơ cấu kinh tế phân theo lãnh thổ là kết quả của:
Quá trình phân công lao động theo lãnh thổ
Khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ
Sự phân bố tài nguyên theo lãnh thổ
Sự phân hóa khí hậu, nguồn nước theo lãnh thổ
Nhận định nào dưới đây không đúng về cơ cấu kinh tế?
Cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ thúc đẩy nền kinh tế ở mỗi quốc gia tăng trưởng nhanh
Việc xác định đúng cơ cấu kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia
Trong các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành có vai trò quan trọng
Cơ cấu kinh tế có tính bất biến theo thời gian, không thay đổi trong không gian
Cơ cấu kinh tế góp phần huy động tối đa nguồn lực trong nước và nước ngoài vào quá trình phát triển đất nước là cơ cấu theo:
Lãnh thổ kinh tế
Các khu vực sản xuất
Ngành kinh tế
Thành phần kinh tế
Đặc điểm nào sau đây thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nước đang phát triển?
Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng có xu hướng giảm
Tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng tăng
Tỷ trọng nông nghiệp còn cao, tỷ trọng công nghiệp đã tăng
Tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao
Trong các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế, bộ phận nào có vai trò quan trọng nhất?
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ
Các đặc khu, vùng kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế
Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và đang phát triển là:
Cơ cấu ngành chăn nuôi
Phương pháp chăn nuôi
Điều kiện chăn nuôi
Tỷ trọng trong cơ cấu
Biểu hiện của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là:
Hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa
Sử dụng nhiều công cụ thủ công và sức người
Sản xuất theo hướng quảng canh để tăng sản xuất
Chủ yếu tạo ra sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ
Năng suất cây trồng cao hay thấp phụ thuộc vào:
Quỹ đất
Tính chất của đất
Độ phì của đất
Quy mô của đất
Tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp là:
Khí hậu
Sông ngòi
Đất trồng
Địa hình
Xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh và năng suất cây trồng phụ thuộc vào yếu tố chủ yếu nào dưới đây?
Sinh vật
Khí hậu
Nguồn nước
Đất đai
Đặc điểm nào sâu đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu
Sản xuất có tính thời vụ, phân bố rộng
Sản xuất không phụ thuộc vào tự nhiên
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp?
Nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn
Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất
Cung cấp lương thực cho con người
Cho bảng số liệu sau:
Biểu đồ thích hợp để thể hiện cơ cấu trang trại phân theo ngành ở nước ta giai đoạn 2011 - 2018 là:
Đường
Cột
Miền
Tròn
Trong sản xuất nông nghiệp, quỹ đất, tính chất và độ phì của đất có không ảnh hưởng đến:
Năng suất cây trồng
Sự phân bố cây trồng
Sinh trưởng của cây trồng
Quy mô và cơ cấu của cây trồng
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm:
Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
Trồng trọt và chăn nuôi
Nông - lâm - ngư nghiệp
Lương thực - thực phẩm
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là:
Nguồn nước và sinh vật
Máy móc và phân bón
Đất trồng và khí hậu
Cây trồng và vật nuôi
Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là:
Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu chủ lực để tăng nguồn thu ngoại tệ lớn
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, thu hút đầu tư, bảo vệ môi trường
Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại, phát triển của loài người
Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Chất lượng của đất ảnh hưởng tới đặc điểm nào dưới đây?
Sự phân bố cây trồng
Quy mô sản xuất nông nghiệp
Sự phát triển của cây trồng
Năng suất cây trồng
Sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh và không ổn định chủ yếu do:
Sản xuất phụ thuộc nhiều vào thị trường
Tính bất bênh không ổn định của khí hậu
Chịu ảnh hưởng của nguồn nước, đất đai
Chịu tác động trực tiếp của con người
Nông nghiệp có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Sản xuất ra một khối lượng sản phẩm rất lớn
Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất
Tạo điều kiện khai thác các nguồn tài nguyên khác
