NEW
Font size
WorksheetsTng địa lí ghk2
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Sự biến động dân số trên thế giới là vô hại nhưng tố chủ yếu quyết định
Sinh đẻ và tử vong
Sinh đẻ và di cư
Di cư và dịch bệnh
Di cư và chiến tranh
Tỷ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với
Số người trong độ tuổi sinh đẻ ở cùng thời điểm
Dân số trung bình ở cùng thời điểm
Số phụ nữ trong độ tuổi từ 18-40
Số phụ nữ trong tổng dân số ở cùng thời điểm
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất
sinh thô và di cư
sinh thô và tử thô
tử thô và gia tăng cơ học
sinh thô và xuất cư
Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh
Phong tục tập quán
Trình độ kinh tế
Chứ suất dân số
Thiên tai
Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước nào
Phát triển
Đang Phát triển
Công nghiệp mới
Châu Âu và chau mỹ
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với:
Số người thuộc nhóm dân số già
Những người có nguy cơ tử vong
Số trẻ em và người già
Dân số trung bình cùng thời điểm
Gia tăng cơ học gồm các bộ phận
xuất cư và nhập cư
xuất cư và Tử vong
nhập cư và tử vong
nhập cư và sinh đẻ
Có mấy kiểu tháp dân số cơ bản
3
2
4
5
Các cường quốc dân số trên thế giới tập trung chủ yếu ở châu lục
Châu phi
Châu âu
Châu á
Châu mĩ
Động lực phát triển dân số là
Tỉ suất sinh thô.
Số người nhập cư
gia tăng tự nhiên.
gia tăng cơ học
Khía cạnh nào sau đây thể hiện rõ nhất tác động của dân số tới vấn đề kinh tế?
thu hút nguồn đầu tư.
giáo dục và đào tạo.
thu nhập và mức sống.
an sinh xã hội và y tế.
Tỉ suất sinh thô 24 %có nghĩa là
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em được sinh ra.
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em dưới 5 tuổi.
trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ mang thai.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là:
Tiến bộ về y tế
Điều kiện sống cải thiện
giáo dục phát triển
giáo dục phát triển
Châu lục có số dân đông nhất thế giới:
Châu phi
Châu Á
Châu Mỹ
Châu Âu và châu Đại Dương
Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa
Giới nam so với giới nữ .
Giới nữ so với mật độ dân số.
Giới nữ so với người phụ thuộc.
Số trẻ em so với tổng số dân .
Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp
Các nhóm người trong xã hội.
Nhóm người được sắp xếp theo tuổi.
Các nhóm dân số nam và nữ.
Nhóm lực lượng không lao động.
Hiện nay nhóm dân số tuổi lao động được xác định trong khoảng
0 - 14 tuổi .
15 - 64 tuổi
0 - 16 tuổi.
15- 59 tuổi.
Cơ cấu dân số thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, nguồn lao động của một quốc gia là:
Cơ cấu theo giới
Cơ cấu theo tuổi
Cơ cấu theo lao động
Cơ cấu trình độ văn hoá
Bộ phận dân số nào sau đây không thuộc nhóm dân số không hoạt động kinh tế:
Nội trợ
Người làm thuê
Học sinh,sinhvien
Người ốm đau,tàm tật
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và thẻo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Động lực phát triển dân số thế giới là
tỉ suất sinh thô
Gia tăng cơ học
Gia tăng tự nhiên
gia tăng thực tế
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh
Tỉ lệ người biết chữ
Số năm đến trường
Trình độ dân trí và học vấn
Đời sống văn hoá
Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng đến
Phân bố sản xuất
Tổ chức đời sống, xã hội
Phát triển kinh tế, xã hội
Quy mô dân số
Kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện tuổi thọ trung bình cao?
mở rộng.
Ổn định
Thu hẹp
Không thể xác định
Kiểu tháp mở rộng là biểu hiện của cơ cấu dân số
Trẻ
Già
Chuyển tiếp
Ổn định
Cơ cấu lao động của các nước phát triển có
Tỉ trọng lao động trong khi vực III rất cao.
Tỉ trọng lao động trong khi vực I rất cao.
Tỉ trọng lao động trong khi vực II rất cao.
Tỉ trọng lao động trong khi vực III rất thấp.
Nguyên nhân nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất làm cho các nước phát triển có tỉ lệ nữ nhiều hơn nam
Tạp quán
Tuổi thọ
Tự nhiên
Kinh tế
Sức sản xuất cao nhất của xã hội tập trung ở nhóm tuổi nào ?
Dưới tuổi lao động
Trong tuổi lao động
Trên tuổi lao động
Dấn số nam
Tác động tích cực của cơ cấu dân số trẻ là
chi phí phúc lợi xã hội cao
lao động dồi dào
thiếu việc làm
ô nhiễm môi trường
Mật độ dân số được tính bằng:
Tương quan số lao động trên đơn vị diện tích.
Tương quan số dân trên đơn vị diện tích.
Tương quan giữa giới nam so với giới nữ .
Số người cư trú trên phần đất nổi so với diện
Tiêu chí quan trọng dánh giá quá trình đô thị hoá
tỉ lệ dân nông thôn
Cơ sở hạ tầng
tỉ lệ dân thành thị
Lối sống thành thị
Nhận định nào sau đây không đúng với tác động của quá trình đô thị hoá đến kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ô nhiễm môi trường
Thúc đầy tăng trưởng GDP
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Chỉ số thể hiện phân bố dân cư
Mật độ dân số
Tỉ suất tử thô
Gia tăng cơ học
Tỉ suất sinh thô
Đơn vị tính của mật độ dân số
người/km2
%
%0
nghìn người/km2
Nhân tố có ảnh hưởng quyết định tới phân bố dân cư thế giới là:
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất
sự chuyển cư
lịch sử khai thác lãnh thổ
điều kiện tự nhiên
Nhân tố đóng vai trò tiền đề tới phân bố dân cư thế giới là:
trình độ phát triển lực lượng sản xuất
sự chuyển cư
lịch sử khai thác lãnh thổ
điều kiện tự nhiên
Biểu hiện không đúng của quá trình đô thị hoá là
dân cư đô thị tăng
quy mô đô thị tăng
phổ biến lối sống thành thị
giảm quần cư nông thôn
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của đô thị hoá?
Là một quá trình về văn hoá - xã hội.
Tăng nhanh sự tập trung dân thành thị.
Quy mô và số lượng đô thị tăng nhan
Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
Đô thị hoá không tạo nên hệ quả nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Sự thay đổi phân bố dân cư.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giảm sức ép tới môi trường.
Đô thị hoá gắn liền sự hình thành và phát triển :
Mạng lưới đô thị
Kiến trúc thành phố
Công nghiệp hoá
Cơ sở hạ tầng Độ thị
Tác động tiêu cực lớn nhất của quá trình đô thị hoá đối với xã hội là
Phân hoá giàu nghèo
ô nhiễm môi trường
đô thị tăng lên
Chuyển dịch cơ cấu kinh Tế
Sự phân chia thành các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế – xã hội là dựa vào:
Nguồn góc
Tính chất tác động
Nguồn lao động
Xu thế phát triển
Nguồn lực nào sau đây là nguồn lực trong nước
vị trí địa lí
dân cư trong nước
chính sách quốc gia
Vốn đầu tư nước Ngoài
Nguồn lực nào sau đây là nguồn lực ngoài nước
vị trí địa lí
Dân cư trong nước
chính sách quốc gia
Vốn đầu tư nước Ngoài
Tập hợp các ngành có mối quan hệ kinh tế ổn định gọi là cơ cấu
Ngành
Thành phần
Lãnh thổ
Đầu tư
Nguồn lực được xác định là điều kiện quyết định cho quá trình sản xuất:
Vị trí địa lí
Thị trường
Tài nguyên thiên nhiên
Đường lối chính Sách
Cơ cấu ngành kinh tế bao gồm các bộ phận là:
Nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp xây dựng, dịch vụ
Cơ cấu quốc gia và cơ cấu vùng
Khu vực kinh tế trong nước và ngoài Nước
Tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lí
GDP là từ viết tắt của
thu nhập quốc gia
thu nhập bình quân
thu nhập ngoài nước
tổng sản phẩm trong Nước
Tổng thu nhập quốc gia viết tắt là
GDP
HDI
EGM
GNI
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân chia thành nguồn lực trong nước và ngoài nước?
Nguồn gốc
Phạm vi lãnh thổ
Mức độ ảnh hưởng
Thời gian
Khu vực kinh tế trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài là bộ phận của cơ cấu kinh tế
Thành phần
Ngành
Lãnh thỗ
Vùng
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
Ngành kinh tế, thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
Khu vực kinh tế trong nước, khu vực kinh tế ngoài nước
Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế là
cơ cấu ngành
Cơ cấu thành phần
Cơ cấu lãnh thổ
Có cấu lao động
Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất” là vai trò của nguồn lực nào sau đây?
Tự nhiên
Vị trí địa lí
Kt-xh
Thị trường
“Là cơ sở để lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế” là vai trò của nguồn lực nào sau đây?
Tự nhiên
Vị trí địa lí
Kt-xh
Trong và ngoài nước.
Trong giai đoạn hiện nay, cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển đang chuyển dịchTrong hướng
giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.
tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.
giảm khu vực I và II, tăng khu vực III.
tăng khu vực I và II, giảm khu vực III.
Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một Đất nc là
nguồn vốn
khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
thị trường tiêu thụ.
con người.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp:
Cung cấp lương thực, thực phẩm
Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất
nguyên liệu cho ngành công nghiệp
Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ
Trong sản xuất nông nghiệp, đất trồng được coi là:
Tư liệu sản xuất chủ yếu
Đối tượng lao động
Công cụ lao độnG
Cơ sơt vật chất
Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng vật nuôi được gọi là:
Đối tượng sản xuất
Tư liệu sản xuất
Công cụ lao động
Cơ sở vật chất
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp:
Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động
Sản xuất không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Sản xuất có tính thời vụ
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ
Tính bấp bênh không ổn định trong sản xuất nông nghiệp là do ảnh hưởng của nhân tố:
Đất trồng
Địa hinh
Nguồn nước
Khí hậu
Ảnh hưởng của địa hình đến sản xuất nông nghiệp là
quy mô, phương hướng
Năng suất
cơ cấu
mùa vụ
Năng suất cây trồng vật nuôi phụ thuộc vào
Đất đau
Địa hình
Nguồn nước
Khí hậu
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự phân bố hoạt động sản xuất nông nghiệp
Vị trí địa lí
Địa hình
Điều kiện tự nhiên
Ktxh
Nhân tố có vai trò điều tiết, ảnh hưởng hướng chuyên môn hoá nông nghiệp là
Vị trí địa lí
Thị trường
Đất đai
Khí hậu
Yếu tố nào cung cấp giống cây trồng, cơ sở thức ăn cho chăn nuôi
Sinh vật
Địa hinh
Nguồn nước
Khí hậu
Đối với các nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến Lược hangd đầu vì
tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
nâng cao dinh dưỡng cho người dân.
góp phần giải quyết vấn đề việc làm.
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Biện pháp để sử dụng đất nông nghiệp hiện nay có hiệu quả
Mở rộng diện tích đất canh tác.
Tăng vụ để tăng thêm sản lượng
Trồng rừng chống xói mòn đất.
Nâng cao độ phì cho đất, sử dụng hợp l
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên.
