wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

P2- c1

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Trong những tài sản sau đâu Không là tài sản vô hình

a)

quyền khai thác khoáng sản

b)

cơ sở dữ liệu

c)

quyền sở hữu công nghiệp

d)

tiền mặt

2.

Quyền sở hữu bao gồm những quyền nào

a)

quyền sở hữu, quyền khai thác, quyền định đoạt

b)

Quyền quản lý, quyền khai thác, quyền định đoạt

c)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt

d)

quyền khai thác, quyền nắm giữ, quyền chuyển giao

3.

Để đánh giá mức độ lợi ích mà tài sản mang lại cần xem xét đến yếu tố nào

a)

quyền của chủ thể

b)

quyền theo hợp đồng

c)

giá trị tài sản

d)

công dụng hữu

4.

Điền vào chỗ trống sau: Giá trị tài sảm là .... bằng tiền về những ... mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định

a)

biểu hiện/ lợi ích

b)

giá trị/ công dụng

c)

giá trị/ đặc tính

d)

biểu / giá trị

5.

Khái niệm thẩm định giá theo Pháp Lệnh Giá được định nghĩa là:

a)

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng về thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản

b)

Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường

c)

Thẩm định giá là sự ước tính về giá trị Quyền sở hữu tài sản bằng hình thái tiền tệ cho mục đích xác định rõ

d)

Thẩm định giá là việc Ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về lợi ích có thể mang

6.

Khái niệm thẩm định giá theo Luật giá được định nghĩa là:

a)

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng về thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản

b)

Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường

c)

Thẩm định giá là sự ước tính về giá trị Quyền sở hữu tài sản bằng hình thái tiền tệ cho mục đích xác định rõ

d)

Thẩm định giá là việc Ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về lợi ích có thể mang

7.

Khái niệm thẩm định giá theo chuyên ngành Thẩm Định Giá được định nghĩa là:

a)

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng về thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản

b)

Thẩm định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường

c)

Thẩm định giá là sự ước tính về giá trị Quyền sở hữu tài sản bằng hình thái tiền tệ cho mục đích xác định rõ

d)

Thẩm định giá là việc Ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về lợi ích có thể mang lại cho chủ

8.

Giá trị thị trường Không hình thành bởi yếu tố nào dưới đây

a)

Người mua sẵn sàng mua, người bán sẵn sàng bán

b)

khách quan, độc lập, không bị ép buộc

c)

giao dịch có đầy đủ thông tin, hai bên có đủ hiểu biết

d)

phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế- kỹ thuật, lợi ích tài sản mang lại

9.

Trường hợp nào sau đây không bị coi là ép buộc?

a)

phát mãi tài sản

b)

Trưng thu đất

c)

Mua của người đồng sở hữu

d)

mua bán theo hợp đồng

10.

Đâu là đặc điểm khi căn cứ theo giá trị phi thị trường

a)

căn cứ theo khả năng mua- bán khách quan, độc lập, đủ thông tin

b)

người mua sẵn sàng mua, người bán sẵn sàng bán

c)

căn cứ vào đặc điểm kinh tế- kỹ thuật, chức năng, công dụng, lợi ích tài sản mang lại

d)

phản ánh giá trị thị trường

11.

Có mấy loại giá trị phi thị trường

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

12.

Đâu không phải là một loại giá trị phi thị trường

a)

giá trị tài sản đang sử dụng, giá trị doanh nghiệp, giá trị đầu tư

b)

giá trị đặc biệt, giá trị bảo hiểm, giá trị để tính thuế

c)

giá trị tài sản chuyển giao

d)

giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị thanh lý

13.

Có bao nhiêu mục đích của thẩm định giá tài sản

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

14.

Có mấy nhóm yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Đâu không phải là mục đích của thẩm định giá Tài sản

a)

Chuyển giao quyền sở hữu; cho thuê theo hợp đồng

b)

Tài chính và tín dụng; phát triển và đầu tư tài sản

c)

thẩm định giá tài sản công ty; các thẩm định giá theo luật pháp

d)

Thẩm định giá tài sản bảo hiểm

16.

Mục đích định giá tài sản trong công ty để

a)

lập Báo cáo tài chính hàng năm

b)

xác định giá trị thị trường của số vốn công ty đầu tư

c)

hợp nhất, chia tách, giải thể; cổ phầm hóa doanh nghiệp nhà nước

d)

tính thuế tài sản

17.

Đâu không phải yếu tố khách quan ảnh hưởng đến giá trị tài sản là:

a)

yếu tố vật chất

b)

yếu tố kinh tế

c)

yếu tố pháp lý và các yếu tố khác

d)

yếu tố tinh thần

18.

có bao nhiêu yếu tố khách quan ảnh hưởng đến giá trị tài sản

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

19.

cung- cầu thuộc vào yếu tố nào

a)

yếu tố kinh tế

b)

yếu tố mang tính vật chất

c)

yếu tố về tình trạng pháp lý

d)

yếu tố khác: tâm lý tiêu dùng, thu

20.

giá trị thị trường của 1 tài sản

a)

không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố kinh

b)

tỷ lệ thuận với yếu tố cầu, tỷ lệ nghịch với yếu tố cung

c)

không ảnh hưởng bởi yếu tố cung- cầu

d)

tỷ lệ thuận với yếu tố cung, tỷ lệ nghịch với yếu tố cầu

21.

các yếu tố mang tính vật chất là các yếu tố

a)

chịu ảnh hưởng bởi yếu tố cung- cầu

b)

thể hiện các thuộc tính hữu dụng tự nhiên, vốn có của tài sản

c)

thể hiện quyền của chủ thể đối với việc khai thác thuộc tính

d)

không phụ thuộc vào khả năng khai thác của chủ thể

22.

Nguyên tắc kinh tế chi phối thuộc tiêu chuẩn số bao nhiêu trong tiêu chuẩn thẩm định giá VN

a)

tiêu chuẩn số 03

b)

tiêu chuẩn số 04

c)

tiêu chuẩn số 05

d)

tiêu chuẩn số

23.

Có bao nhiêu nguyên tắc thẩm định giá trong nghị định

a)

5

b)

6

c)

10

d)

11

24.

Có bao nhiêu nguyên tắc thẩm định giá cơ bản (phổ biến)

a)

3

b)

5

c)

6

d)

11

25.

Đâu không là 1 trong những nguyên tắc thẩm định giá cơ bản

a)

nguyên tắc thay thế

b)

nguyên tắc cung cầu

c)

nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích trong tương lai

d)

nguyên tắc thay đổi

26.

Cơ sở của nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất là gì

a)

khai thác tối đa lợi ích tài sản mang lại để bù đắp chi phí bỏ ra, Dựa trên lợi ích cao nhất mà tài sản mang lại

b)

giá trị của tài sản chỉ được thừa nhận khi tài sản được sử dụng một cách tốt nhất và hiệu quả nhất

c)

Thẩm định viên xác định tình huống nào sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất

d)

khả năng thực tế về việc sử dụng tài

27.

Nội dung của nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất là gì

a)

khai thác tối đa lợi ích tài sản mang lại để bù đắp chi phí bỏ ra, Dựa trên lợi ích cao nhất mà tài sản mang lại

b)

giá trị của tài sản chỉ được thừa nhận khi tài sản được sử dụng một cách tốt nhất và hiệu quả nhất

c)

Thẩm định viên xác định tình huống nào sử dụng hiệu quả nhất, lợi ích của việc sử dụng

d)

khả năng thực tế về việc sử dụng tài

28.

Một tài sản KHÔNG được coi là sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất khi

a)

Được sử dụng trong bối cảnh tự nhiên

b)

phải được phép về mặt pháp lý. Ngoài ra, không hẳn có tính pháp lý song những quy ước có tính thông lệ, tập quán xã hội phải được tôn trọng

c)

đặt trong điều kiện khả thi về mặt tài chính

d)

được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau

29.

Đâu là cơ sở của nguyên tắc thay thế

a)

Những người mua thận trọng sẽ không

trả nhiều tiền hơn để mua một TS nào

đó, nếu anh ta tốn ít tiền hơn nhưng

vẫn có thể có một TS tưương tự như

vậy.

b)

Giá trị của một tài sản có thể được

đánh giá thông qua chi phí để có

một tài sản tương đương

c)

nắm được các thông tin về giá cả hay chi phí sản xuất của các tài

sản tương tự

30.

Đâu là Nội dung của nguyên tắc thay thế

a)

Những người mua thận trọng sẽ không

trả nhiều tiền hơn để mua một TS nào

đó, nếu anh ta tốn ít tiền hơn nhưng

vẫn có thể có một TS tưương tự như

vậy.

b)

Giá trị của một tài sản có thể được

đánh giá thông qua chi phí để có

một tài sản tương đương

c)

nắm được các thông tin về giá cả hay chi phí sản xuất của các tài

sản tương tự

31.

Giá thị trường của một bất động sản có khuynh hướng bị ....

bởi giá bán một bất động sản thay thế khác tương tự về giá trị

và các tiện dụng, với giả thiết không có sự chậm trễ trong việc

thoả thuận giá cả và thanh toán.

a)

áp đặt

b)

thay đổi

c)

biến đổi

32.

Đâu không phải đặc điểm của nguyên tắc thay thế

a)

là cơ sở lý luận để hình thành phương pháp so sánh trực tiếp

b)

xác định giới hạn cao nhất về mức giá của tài sản không vượt qua chi phí xây dựng

c)

xác định giới hạn cao nhất về giá trị của một tài sản

d)

được sử dụng trong hoạt động tư vấn về các cơ hội đầu

33.

Cơ sở của Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai

a)

xuất phát trực tiếp từ quan niệm về giá trị tài sản

b)

những lợi ích sử dụng cao nhất

c)

Giá trị của một tài sản được

quyết định bởi những lợi ích

mà nó sẽ mang lại cho người sử

dụng

34.

Nội dung của Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai

a)

xuất phát trực tiếp từ quan niệm về giá trị tài sản

b)

dựa trên lợi ích cao nhất

c)

Giá trị của một tài sản được

quyết định bởi những lợi ích

mà nó sẽ mang lại cho người sử

dụng

d)

thu thập những chứng cớ thị trường của các tài sản

tương tự để tiến hành so sánh, phân tích, điều chỉnh và cuối

cùng là ước tính giá trị của tài sản.

35.

Nội dung của Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai

a)

xuất phát trực tiếp từ quan niệm về giá trị tài sản

b)

dựa trên lợi ích cao nhất

c)

Giá trị của một tài sản được

quyết định bởi những lợi ích

mà nó sẽ mang lại cho người sử

dụng

d)

thu thập những chứng cớ thị trường của các tài sản

tương tự để tiến hành so sánh, phân tích, điều chỉnh và cuối

cùng là ước tính giá trị của tài sản.

36.

Đâu là cơ sở của Nguyên tắc đóng góp

a)

Khi kết hợp với tài sản khác thỡ

giá trị của tổng thể sẽ cao hơn

tổng giá trị của các tài sản đơn lẻ

b)

Khi đánh giá tổ hợp tài sản không được cộng giá trị

của các tài sản riêng lẻ lại với nhau.

c)

Giá trị của một tài sản hay của một bộ

phận cấu thành một tài sản phụ thuộc

vào sự có mặt hay vắng mặt của nó sẽ

làm cho giá trị của toàn bộ tài sản

tăng lên hoặc giảm đi bao nhiêu.

37.

Đâu là Nội dung của Nguyên tắc đóng góp

a)

Khi kết hợp với tài sản khác thỡ

giá trị của tổng thể sẽ cao hơn

tổng giá trị của các tài sản đơn lẻ

b)

Khi đánh giá tổ hợp tài sản không được cộng giá trị

của các tài sản riêng lẻ lại với nhau.

c)

Giá trị của một tài sản hay của một bộ

phận cấu thành một tài sản phụ thuộc

vào sự có mặt hay vắng mặt của nó sẽ

làm cho giá trị của toàn bộ tài sản

tăng lên hoặc giảm đi bao nhiêu.

38.

Đâu là chú ý của Nguyên tắc đóng góp

a)

Khi kết hợp với tài sản khác thỡ

giá trị của tổng thể sẽ cao hơn

tổng giá trị của các tài sản đơn lẻ

b)

Khi đánh giá tổ hợp tài sản không được cộng giá trị

của các tài sản riêng lẻ lại với nhau.

c)

Giá trị của một tài sản hay của một bộ

phận cấu thành một tài sản phụ thuộc

vào sự có mặt hay vắng mặt của nó sẽ

làm cho giá trị của toàn bộ tài sản

tăng lên hoặc giảm đi bao nhiêu.

39.

đâu không phải Đặc điểm của nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai

a)

có thể đánh giá các tài sản không tạo ra thu nhập

b)

là sự bổ sung quan trọng và là sự kiểm tra tính đúng đắn sự vận dụng nguyên tắc SDTNVHQN và NTTT

c)

là cơ sở trực tiếp để xây dựng phương pháp thu nhập

d)

cơ sở lý luận để hình thành phương pháp so sánh trực tiếp

40.

Cơ sở của nguyên tắc cung cầu

a)

Căn cứ chủ yếu và phổ biến nhất của

việc định giá trị tài sản là dựa vào giá

trị thị trường. Giá trị thị trường của tài

sản lại tỷ lệ thuận với yếu tố cầu và tỷ

lệ nghịch với yếu tố cung.

b)

Phải đánh giá được tác động của yếu tố cung cầu đối với các giao dịch trong

quá khứ và dự báo ảnh hưởng của chúng trong tương lai.

c)

Thẩm định giá một tài sản phải đặt

trong sự tác động của các yếu tố

cung cầu.

41.

Nội dung của nguyên tắc cung cầu

a)

Căn cứ chủ yếu và phổ biến nhất của

việc định giá trị tài sản là dựa vào giá

trị thị trường. Giá trị thị trường của tài

sản lại tỷ lệ thuận với yếu tố cầu và tỷ

lệ nghịch với yếu tố cung.

b)

Phải đánh giá được tác động của yếu tố cung cầu đối với các giao dịch trong

quá khứ và dự báo ảnh hưởng của chúng trong tương lai.

c)

Thẩm định giá một tài sản phải đặt

trong sự tác động của các yếu tố

cung cầu.

42.

Chú ý khi vận dụng nguyên tắc cung cầu

a)

Căn cứ chủ yếu và phổ biến nhất của

việc định giá trị tài sản là dựa vào giá

trị thị trường. Giá trị thị trường của tài

sản lại tỷ lệ thuận với yếu tố cầu và tỷ

lệ nghịch với yếu tố cung.

b)

Phải đánh giá được tác động của yếu tố cung cầu đối với các giao dịch trong

quá khứ và dự báo ảnh hưởng của chúng trong tương lai.

c)

Thẩm định giá một tài sản phải đặt

trong sự tác động của các yếu tố

cung cầu.

43.

Giá trị đang sử dụng là giá trị một tài sản khi nó đang được sử dụng

cho một mục đích nhất định, và do đó .... tới thị trường.

a)

liên quan

b)

không liên quan

c)

liên hệ

d)

phụ

44.

Giá trị bảo hiểm: Giá trị bảo hiểm hay số tiền bồi thường được ước

tính trên cơ sở những chi phí .... tài sản khi xảy ra trách nhiệm bồi

thường chứ không xem trọng đến việc xác định .... của tài sản là bao

nhiêu.

a)

thay thế/ giá trị

b)

đền bù/ giá trị thị trường

c)

thay thế/ giá trị thị trường

d)

đền bù/ giá trị phi thị trường

45.

Giá trị tính thuế: là số tiền thể hiện giá trị tài sản được quy định trong

các văn bản pháp lý, làm ... để ra số tiền thuế phải nộp cho Nhà

nước.

a)

căn cứ

b)

cơ sở

c)

tiền đề

d)

mục

46.

Giá trị còn lại Là gì ?

a)

giá trị của những tài sản không còn được tiếp tục

sửa chữa để phục hồi hay sử dụng nữa.

b)

giá trị của tài sản đang sử dụng

c)

giá trị hiện tại của dòng tiền mặt ước tính có thể mang lại trong tương lai

47.

Giá trị tài sản bắt buộc phải bán: là số tiền có thể thu về từ việc bán

tài sản trong các điều kiện: thời gian giao dịch ... so với thời gian

bồi thường cần có để giao dịch theo GTTT

a)

quá ngắn

b)

quá dài

c)

lâu

d)

nhanh

48.

Giá trị đặc biệt: là giá trị tài sản.... GTTT, khi một tài sản này

... với một tài sản khác tạo ra sự cộng hưởng về mặt kỹ thuật hoặc

lợi ích kinh tế

a)

vượt quá- liên kết

b)

bằng - liên kết

c)

nhỏ hơn- kết nối

d)

lớn hơn- kết nối