Worksheetshóa giữa kì 2
Total questions: 55
Worksheet time: 5hrs 35mins
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Những hợp chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn là hydrocarbon no
Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no
Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no
Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Alkane là các hydrocarbon
no, mạch vòng
no, mạch hở.
không no, mạch hở
không no, mạch vòng
Đồng đẳng của một loại hydrocarbon là CnH2n+2. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
alkene.
ankadien
alkyne.
alkane.
Gas là nhiên liệu đun nấu được sử dụng trong nhiều gia đình, có thành phần chủ yếu là propane
và butane. Nhận định nào sau đây về gas là sai?
Dễ tan trong nước
Dễ bay hơi
Khi cháy tỏa nhiều nhiệt
Dễ cháy.
Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào?
Benzen
nước
dung dịch axít HCl
dung dịch NaOH.
Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng ?
CH4
C3H8
C4H10
C5H12
Alkane X có công thức cấu tạo như sau :
Tên của X là
2,3-dimethylbutane
2,3-methylbutane
2,3-dimethylhexane
2,3-dimethylpropane
Cho hydrocarbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3 . Tên thay thế của hydrocarbon là
2-methylhexane
3,4-dimethylpentane
2,3-dimethylpentane
3-methylhexane.
Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
2-methylpropane
butane.
isobutane
2-methylbutane
Phân tử methane không tan trong nước vì lí do nào sau đây ?
Methane là chất khí
Methane không có liên kết đôi
Phân tử methane không phân cực.
Phân tử khối của methane nhỏ.
Nguyên nhân nào làm cho các alkane tương đối trơ về mặt hóa học?
Do phân tử ít bị phân cực
Do phân tử không chứa liên kết pi
Do có các liên kết đơn bền vững
Tất cả lí do trên đều đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ chứa các kết kêt δ bền vững
Các phân tử alkane hầu như không phân cực
Điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học.
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H hướng về bốn đỉnh của một hình vuông.
Phản ứng nào sau đây của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và
giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp
năng lượng cho các ngành công nghiệp?
reforming
cracking
đốt cháy
Thế halogen
Chọn khái niệm đúng về alkene :
Những hydrocarbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là alkene
Những hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử là alkene.
Alkene là những hydrocarbon có liên kết ba trong phân tử.
Alkene là những hydrocarbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Alkyne là hydrocarbon :
có dạng CnH2n-2, mạch hở
mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử
có dạng CnH2n, mạch hở
mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử.
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Liên kết ba C≡C trong phân tử acetylene (C2H2) gồm
1 liên kết s và 2 liên kết π.
2 liên kết s và 2 liên kết π.
3 liên kết s và 1 liên kết π.
1 liên kết s và 1 liên kết π
Trong phân tử acetylene, liên kết ba giữa 2 carbon gồm :
1 liên kết pi (p) và 2 liên kết sigma (s
3 liên kết pi (p).
2 liên kết pi (p) và 1 liên kết sigma (s ).
3 liên kết sigma (s ).
Trong phân tử ethylene, liên kết đôi giữa 2 carbon gồm
1 liên kết pi (p) và 1 liên kết sigma (s ).
2 liên kết pi (p) và 1 liên kết sigma (s ).
3 liên kết pi (p).
3 liên kết sigma (s ).
Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
CH3CH=CHCH3.
(CH3)2C=CHCH3.
(CH3)2CHCH=CHCH(CH3)2.
CH3CH=CHCH(CH3)2.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
CH2=CH–CH=CH2.
CH3–CH=C(CH3)2.
CH3–CH=CH–CH=CH2.
CH2=CH–CH2–CH3.
Cho các alkene sau: CH2=CH-CH3; (CH3)2C=C(CH3)2, CH3CH=CHCH3 và CH3CH=CHC2H5.
Số alkene có đồng phân hình học là
1
2
3
4
Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ.
Có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Có nhiệt độ sôi thấp hơn alkane phân tử có cùng số nguyên tử carbon.
Không dẫn điện.
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính
là acetylene. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ,
ethylene trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với acetylene. Công thức phân tử của
ethylene là
C2H6
C2H2
C2H4
CH4
Trong các chất sau, chất nào là acetylene?
C2H2
C6H6.
C2H6.
C2H4
Chất X có công thức : . Tên thay thế của X là
2-methylbut-3-yne
2-methylbut-3-ene
3-methylbut-1-yne
3-methylbut-1-ene
Alkene X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
isohexane
3-methylpent-2-ene
3-methylpent-3-ene.
2-ethylbut-2-ene
Cho alkyne X có công thức cấu tạo sau:
Tên của X là
4-methylpent-2-yne
2-methylpent-3-yne.
4-methylpent-3-yne
2-methylpent-4-yne
Theo IUPAC alkyne CH C-CH2-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là
isobutylacetylene
2-methylpent-2-yne
4-methylpent-1-yne.
2-methylpent-4-yne.
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, t°) tạo thành butane?
CH3CH=CH2.
CH3C≡CCH2CH3
CH3CH2CH=CH2
. (CH3)2C=CH2
Để phân biệt ethane và ethene, dùng phản ứng nào là thuận tiện nhất ?
Phản ứng đốt cháy.
Phản ứng với nước bromine
Phản ứng với hydrogen
Phản ứng trùng hợp.
But-1-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?
CH3CHBrCHBrCH3.
CH3CH2CHBrCH3
CH3CH2CH2CH2Br
BrCH2CH2CH2CH2Br
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
CH3-CH=CH2
CH3-C≡C-CH2-CH3.
CH3-CH2-CH=CH2
(CH3)2C=CH2
Trùng hợp ethene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
(–CH2=CH2–)n
(–CH2–CH2–)n
(–CH=CH–)n.
(–CH3–CH3–)n
Các chai lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực
phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
Butadiene
Propene
. Vinyl chloride
Ethylene
Polyethylene. (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH2=CHCl
CH3-CH3.
Cho sơ đồ phản ứng sau : CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là ?
CH3–C–Ag≡C–Ag
CH3–C≡C–Ag
Ag–CH2–C≡C–Ag
A, B, C đều có thể đúng.
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-l-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử
nào sau đây?
dịch Dung HCl.
Dd AgNO3/NH3
Nước bromine.
Dd KMnO4
Để làm sạch ethylene có lẫn acetylene, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây ?
Dung dịch bromine dư
Dung dịch AgNO3/NH3 dư
Dung dịch KMnO4 dư.
các cách trên đều đúng
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene
liên kết đơn
liên kết đôi
liên kết ba.
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16
C8H14.
C8H12
C8H10
Công thức của toluene (hay methylbenzene) là
Công thức của ethylbenzene là
Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là
Gây hại cho sức khỏe.
Không gây hại cho sức khỏe
Gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe
Tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.
Tính chất nào sau đây không phải của alkylbenzene ?
Không màu sắc
Không tan trong nước
Không mùi vị
Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Benzene
Toluene.
Styrene
Naphthalene
Trong phân tử benzene :
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng
6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C
Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng
Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng
Hydrocarbon thơm có trong thành phần của xăng, dầu (5% toluene + 1% – 6% xylene trong
xăng) có chỉ số X cao, gây đột biến tế bào (dẫn tới bệnh ung thư) nên hiện nay người ta hạn chế sự có
mặt của X trong thành phần của nhiên liệu. Vậy chất X là
Nonane
Decane
Octane
Benzene
Cho sơ đồ phản ứng sau :
Chất X có công thức phân tử là
C6H5Br
C6H6Br
C6H4Br2
C6H7Br
Để điều chế các hydrocarbon thơm (arene), người ta dựa trên phản ứng nào đối với alkane
trong dầu mỏ?
thế
đốt cháy
cracking.
reforming
Thành phần các nguyên tố trong dẫn xuất halogen của hydrocarbon bao gồm:
Nhất định phải có hydrogen, halogen, có thể có carbon
Nhất định phải có carbon, halogen, có thể có hydrogen
Nhất định phải có carbon, có thể có halogen và hydrogen
Nhất định phải có carbon, halogen, không thể có hydrogen
Trong thể thao, khi các vận động viên bị chấn thương do va chạm, không gây ra vết thương
hở, gãy xương,... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục
bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là
carbon dioxide
hydrogen chloride
chloromethane.
chloroethane
Chất được sử dụng để sản xuất nhựa PVC (poly(vinyl chloride)) là
CH3-CH2-Cl.
CH2=CH-CH2Cl
C6H5Cl.
CH2=CH-Cl.
