wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 11

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Bài tiết là quá trình

a)

thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ thể

b)

thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể

c)

duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu

d)

duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể

2.

Bài tiết giúp

a)

tái hấp thụ nước và giải độc cho cơ thể

b)

thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu

c)

điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi

d)

giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi

3.

Quá trình hình thành nước tiểu gồm các giai đoạn

a)

lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nước tiểu

b)

lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống thận

c)

lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nước tiểu

d)

lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống thận

4.

Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là

a)

các cơ quan như: thận, gan, mạch máu

b)

hệ thần kinh và tuyến nội tiết

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ và tuyến

5.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế cân bằng nội môi là

a)

các cơ quan như thận, phổi, tim, mạch máu

b)

trung ương thần kinh và tuyến nội tiết

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ quan sinh sản

6.

Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây?

(1) Hệ hô hấp giúp duy trì độ pH.

(2) Hệ thần kinh có vai trò điều chỉnh huyết áp.

(3) Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu.

(4) Trong ba hệ đệm điều chỉnh pH thì hệ đệm protein là mạnh nhất, có khả năng điều chỉnh được cả tính axit và tính bazơ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

b)

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

c)

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm

d)

tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

8.

Lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm

b)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng

d)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm

9.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?

a)

Nồng độ glucose trong máu giảm

b)

Độ pH của máu giảm

c)

Áp suất thẩm thấu trong máu tăng

d)

Áp suất thẩm thấu trong máu giảm

10.

Một bệnh nhân ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều khi nôn liên tục thì sẽ làm giảm huyết áp bởi vì:

a)

khi nôn bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm là giảm huyết áp

b)

khi nôn nhiều sẽ làm mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp

c)

khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, làm giảm thể tích máu

d)

khi nôn nhiều dẫn tới mất chất dinh dưỡng, làm cho mạch máu co lại làm giảm huyết áp

11.

Cảm ứng là

a)

sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường

b)

sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường ngoài

c)

sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong và ngoài

d)

sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật

12.

Cảm ứng có vai trò

a)

đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

b)

đảm bảo cho sinh vật vận động

c)

đảm bảo cho sinh vật có các cử động dinh dưỡng

d)

đảm bảo cho sinh vật không bị tổn thương bởi nhiệt

13.

Khi nói về cảm ứng ở động vật, những nhận định nào sau đây đúng?

(1) Tính chính xác của cảm ứng thay đổi tùy theo bộ phận phụ trách cảm ứng

(2) Bộ phận xử lí thông tin ở trung ương là não bộ và tim mạch

(3) Thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích sẽ tạo ra xung thần kinh truyền về trung ương thần kinh.

(4) Thực hiện thông qua cung phản xạ.

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

1,3,4

d)

1,2,4

14.

Khi nói về cảm ứng ở sinh vật, những nhận định nào sau đây đúng?

(1) Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng tốt hơn với các biến đổi của môi trường

(2) Cảm ứng ở thực vật diễn ra nhanh và dễ nhận thấy hơn.

(3) So với thực vật, cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn và dễ nhận thấy hơn.

(4) Bộ phận xử lí thông tin ở động vật là não bộ và tủy sống

a)

1,3,4

b)

2,3,4

c)

1,2,3

d)

1,2,4

15.

Cảm ứng diễn ra nhanh nhất trong các cảm ứng sau là:

a)

Co đồng tử của mắt

b)

Hướng theo nước của thực vật khi trồng gần nguồn nước

c)

Khi trồng cây trong điều kiện thiếu sáng thì cây hướng theo ánh sáng tận dụng nguồn sáng

d)

bắt côn trùng của cây nắp ấm

16.

Đâu không phải là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật?

a)

nhiệt độ

b)

hormon

c)

hoá chất

d)

trọng lực

17.

Hướng động là hình thức phản ứng của cây (thể hiện qua vận động của cơ quan, bộ phận) đối với các tác nhân kích thích

a)

từ một hướng xác định

b)

không định hướng

c)

di động

d)

từ một hướng hoặc nhiều hướng không xác định

18.

Khi thực vật vận động hướng về phía tác nhân kích thích được gọi là

a)

hướng động thích nghi

b)

hướng động tích cực

c)

hướng động dương

d)

hướng động âm

19.

Khi thực vật vận động tránh xa phía tác nhân kích thích được gọi là

a)

hướng động tránh xa

b)

hướng động tiêu cực

c)

hướng động dương

d)

hướng động âm

20.

Khi đặt chậu cây ở vị trí nằm ngang, phần rễ sẽ sinh trưởng quay xuống đất, phần thân sinh trưởng cong lên phía ngược lại. Đây là một ví dụ về

a)

hướng nước

b)

hướnh trọng lực

c)

hướng tiếp xúc

d)

hướng sáng

21.

ứng động là

a)

hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có hướng xác định

b)

hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích nhiều hướng khác nhau

c)

hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích có hướng hoặc không định hướng

d)

hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng

22.

Ứng động không sinh trưởng là những …….(1)……. do sự biến đổi sức trương nước của cơ quan, bộ phận đáp ứng đáp ứng hoặc do xuất hiện …….(2)……… trong các tế bào, mô chuyển hóa dưới tác dụng của các tác nhân cơ học, hóa học. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là

a)

(1) vận động thuận chiều, (2) sự đáp ứng kích thích

b)

(1) vận động thuận chiều, (2) sự lan truyền kích thích

c)

(1) vận động thuận nghịch, (2) sự đáp ứng kích thích

d)

(1) vận động thuận nghịch, (2) sự lan truyền kích thích

23.

Ứng động sinh trưởng là những vận động xuất hiện do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào …….(1)……. ở các cơ quan, bộ phận đáp ứng, dưới tác động của các kích thích …….(2)……. trong môi trường. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là

a)

(1) đồng đều, (2) không định hướng

b)

(1) không đều, (2) không định hướng

c)

(1) đồng đều, (2) định hướng

d)

(1) không đều, (2) định hướng

24.

Trong các nhận định dưới đây, những nhận định nào đúng?

(1) Các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực,… là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.

(2) Có một số vận động cảm ứng diễn ra nhanh như phản ứng cụp lá ở cây trinh nữ hay phản ứng bắt mồi của cây gọng vó.

(3) Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng.

(4) Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật chỉ khi nhận các kích thích đến từ một hướng xác định.

a)

1,3,4

b)

2,3,4

c)

1,2,3

d)

1,2,4

25.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Cảm ứng đảm bảo cho thực vật tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng.

(2) Cảm ứng giúp thực vật tự vệ khi gặp kích thích bất lợi.

(3) Cảm ứng giúp thực vật thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường.

(4) Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra nhanh và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.

a)

1,3,4

b)

2,3,4

c)

1,2,3

d)

1,2,4

26.

Đặc điểm cơ bản mà ứng động khác với hướng động là

a)

không liên quan đến sự phân chia tế bào

b)

tác nhân kích thích không định hướng

c)

có nhiều tác nhân kích thích

d)

có sự vận động vô hướng

27.

Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn cao lên, đó là kết quả của

a)

hướng tiếp xúc

b)

hướng trọng lực dương

c)

hướng sáng

d)

hướng trọng lực âm

28.

Quá trình kéo dài của ống phấn khi thụ tinh là một ví dụ về

a)

hướng hoá âm

b)

hướng hoá dương

c)

hướng tiếp xúc âm

d)

hướng tiếp xúc dương

29.

Trong môi trường không có chất độc hại, khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo hướng nào sau đây?

a)

rễ cây phát triển đều quanh gốc cây

b)

rễ cây phát triển ăn sâu xuống lòng đất

c)

rễ cây mọc dài về phía bờ ao

d)

rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao

30.

Vì sao rễ cây thường có hình lượn sóng?

a)

Vì rễ cây có tính hướng trọng lực dương và hướng nước dương

b)

Vì rễ cây có tính hướng trọng lực dương và hướng sáng âm

c)

Vì rễ cây có tính hướng trọng lực dương và hướng hóa

d)

Vì rễ cây có tính hướng trọng lực dương và hướng nước âm

31.

Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm:

a)

hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống

b)

hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống

c)

hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống

d)

ống.hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống

32.

Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố …….(1)……. và …….(2)……. với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh.Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

(1)cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác

b)

(1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết

c)

(1) cục bộ từng cơ quan ,(2) liên kết

d)

(1) rải rác khắp cơ thể (2) tương tác

33.

Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành:

a)

thần kinh trung ương (gồm não bộ và các dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và tủy sống).

b)

thần kinh trung ương (gồm não bộ và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy).

c)

thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).

d)

thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và các dây thần kinh não).

34.

Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì:

a)

di chuyển đi chỗ khác

b)

co ở phần cơ thể bị kích thích

c)

duỗi thẳng cơ thể

d)

co toàn bộ cơ thể

35.

Mỗi hạch thần kinh trong hệ thần kinh chuỗi hạch là một …….(1)……. điều khiển hoạt động của …….(2)…….Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

(1) cơ quan, (2) cả cơ thể.

b)

(1) cơ quan, (2) một vùng xác định trên cơ thể.

c)

(1) trung tâm, (2) cả cơ thể.​

d)

(1) trung tâm, (2) một vùng xác định trên cơ thể.

36.

Trong các nhận định sau, có những nhận định nào đúng về hệ thần kinh dạng ống?

(1) Hệ thần kinh ống cấu tạo từ rất nhiều tế bào thần kinh.

(2) Hệ thần kinh ống gặp ở động vật thuộc các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú.

(3) Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể.

(4) Các tế bào thần kinh được phân chia thành thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).

a)

1,2,4

b)

2,3,4

c)

1,2,3

d)

1,3,4

37.

Synapse là:

a)

đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh

b)

một loại chất chuyển giao thần kinh.

c)

đơn vị liên kết giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác.

d)

diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác.

38.

Trong các nhận định sau, có những nhận định nào đúng?

(1) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh.

(2) Phản xạ thực hiện qua cung phản xạ.

(3) Một cung phản xạ điển hình bao gồm 4 bộ phận.

(4) Bất kỳ bộ phận nào của cung phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ không thực hiện được.

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

1,3,4

d)

1,2,4

39.

Động vật không xương sống có hệ thần kinh …….(1)……., …….(2)……. phản xạ có điều kiện.

Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

(1) kém phát triển, (2) khó thành lập.​

b)

(1) phát triển, (2) khó thành lập.

c)

(1) kém phát triển, (2) dễ thành lập.

d)

(1) phát triển, (2) dễ thành lập.

40.

Đâu không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

a)

Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền

b)

Dễ mất nếu không được củng cố.

c)

Số lượng có giới hạn.

d)

. Có sự tham gia của vỏ não.

41.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về phản xạ không điều kiện?

(1) Do di truyền, sinh ra đã có.​​(2) Rất bền vững.

(3) Có sự tham gia của vỏ não.​​(4) Tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do:

a)

một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

b)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

c)

một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.

d)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.