Font size
Worksheetsđịa gk2
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
chiều dày của lớp vỏ địa lý khoảng:
30 - 35km
30 - 40km
40 - 50km
50 - 100km
những hiện tượng và quá trình tự nhiên xảy ra trong lớp vỏ địa lý đều do:
Quy luật tự nhiên chi phối
Quy luật Phi địa đới chi phối
Quy luật Phi đai cao chi phối
Quy luật địa đới chi phối
Vỏ địa lý là vỏ
của trái đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển
Của trái đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, Thủy quyển, sinh quyển
Cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển
Vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, Thủy quyển, sinh quyển
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý, muốn đưa bất kỳ lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
Nghiên cứu kỹ khí hậu, đất đai
Nghiên cứu đại chất, địa hình
Nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình
Nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lý
Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
Địa đới
Địa ô
Thống nhất và hoàn chỉnh
đai cao
Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật
Địa đới
Địa ô
Thống nhất và hoàn chỉnh
đai cao
Chiều dày của lớp vỏ địa lý ở đại dương được tính từ giới hạn dưới của
Lớp không khí trên trái đất
Tầng đối lưu đến lớp thạch quyển
Lớp ozone đến đáy vực thẳm đại dương
Tầng bình lưu đến đáy tầng trầm tích dưới đại dương
Chiều dày của lớp vỏ địa lý ở lục địa được tính từ giới hạn dưới của
Lớp không khí trên trái đất
Lớp ozone đến đáy hết lớp vỏ phong hóa
Tầng đối lưu đến lớp phủ thổ Nhưỡng
Tầng bình lưu đến tầng đá trầm tích
Lớp vỏ địa lý bao gồm các lớp vỏ bộ phận
Khí quyển, thổ Nhưỡng quyển
Khí quyển, thổ Nhưỡng quyển, Thủy quyển
Khí quyển, Thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển
khí quyển, Thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ Xỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên
Khai thác khoáng sản
ngăn đập làm thủy điện
Phá rừng đầu nguồn
Khí hậu biến đổi
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lớp vỏ địa lý
Lớp vỏ địa lý là lớp vỏ của trái đất
Chiều dày của lớp vỏ địa lý khoảng 30 đến 35km
Các lớp vỏ bộ phận của lớp vỏ địa lý xâm nhập và tác động lẫn nhau
Lớp vỏ địa lý là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày từ 5 đến 70km
Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
Phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của trái đất
Đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực
Luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời
Có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ làm cho
Đất ít bị xói mòn
Khí hậu không biến đổi
Mực nước ngầm ít bị hạ thấp
Lũ quét được tăng cường
Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì
Sẽ kéo Theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác
Sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác
Sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại
Sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó
Trong vỏ địa lý, sự thay đổi của khí hậu tác động đến sự thay đổi của
sinh vật, đất, địa hình, sông ngòi
đất, thực vật, sông, hồ, đại dương
thực vật, địa hình, động vật, nước
đất, biển, thảm thực vật, sông hồ
quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo
vĩ độ
kinh độ
độ cao
các mùa
quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lý theo
vĩ độ
độ cao
kinh độ
các mùa
sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
địa đới
địa ô
thống nhất và hoàn chỉnh
đai cao
quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lý theo
vĩ độ
độ cao
kinh độ
các mùa
nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20 độ C của hai bán cầu là vòng đai
nóng
ôn hòa
lạnh
băng giá vĩnh cửu
biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của các vành đai
nhiệt
khí áp
khí hậu
thực vật
biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của
địa hình
sinh vật
sông ngòi
thổ nhưỡng
trên bề mặt trài đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự
gió đông cực, gió tây ôn đới, gió tín phong
gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới
gió đông cực, gió tây, gió đông
gió cực, gió tây, gió tín phương
biểu hiện của quy luật địa đới là
sự phân bố các nhóm đất theo độ cao
vòng tuần hoàn của nước trên trái đất
sự phân bố các đới khí hậu trên trái đất
sự phân bố các hoàn lưu trên đại dương
trên bề mặt trái đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào?
áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo
áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo
áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo
áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo
biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao?
sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao
sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao
sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao
sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao
nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?
do sự phân bố đất liền và biển, đại dương
sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ
ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến
hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên trái đất
biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là
sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ
sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ
sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ
biểu hiện nào sau đây không phải biểu hiện của tính địa đới
trên các lục địa, khí hậu phân hóa từ đông sang tây
trên trái đất có năm vòng đai nhiệt
trên địa cầu có bảy vòng đai địa lý
trên các lục địa, từ cực về xích đạo có sự thay thế các thảm thục vật
nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là do
bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa
sự luân phiên ngày đêm trên trái đất
sự phân bố đất liền và biển, đại dương
góc nhập xạ thay đổi từ xích đạo về cực
nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
hoa kì
liên bang nga
trung quốc
ấn độ
tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm
vào giữa năm
cùng thời điểm
vào cuối năm
dân số thế giới tập trung nhiều nhất ở châu lục nào sau đây
châu phi
châu âu
châu á
châu mĩ
ba quốc gia có dân số đông nhất trên thế giới năm 2020 theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là
trung quốc, ấn độ, nga
trung quốc, ấn độ, hoa kỳ
trung quốc, ấn độ, indonesia
trung quốc, ấn độ, nhật bản
thời gian dân số thế giới tăng thêm một tỉ người biến động theo xu thế nào
rút ngắn
kéo dài
ổn định
ko ổn định
sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
gia tăng dân số
gia tăng cơ học
gia tăng tự nhiên
quy mô dân số
đâu là động lực phát triển dân số thế giới
gia tăng cơ học
gia tăng dân số tự nhiên
tỉ suất sinh thô
tỉ suất tử thô
yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia
tự nhiên - sinh học
phát triển kinh tế - xã hội
phong tục tập quán
tâm lí xã hội
yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia
tự nhiên - sinh học
chính sách dân số
phong tục tập quán
tâm lí xã hội
tỉ suất tử thô ko phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
chiến tranh
đói kém
thiên tai
sinh học
ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây
dân số già
dịch bệnh
động đất
bão lụt
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây quyết định đến xuất cư và nhập cư giữa các vùng trong lãnh thổ một quốc gia
địa hình
khí hậu
kinh tế
việc làm
một vùng có nhiều dân xuất cư thông thường ko có nhiều
thanh niên
phụ nữ
người già
trẻ em
gia tăng cơ học ko làm thay đổi đến vấn đề dân số của
quốc gia
các vùng
thế giới
khu vực
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm
sự phát triển kinh tế
thu nhập đc cải thiện
tiến bộ về y tế và khoa học kỹ thuật
hòa bình trên thế giới đc đảm bảo
cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động vào giới tính
lao động và theo tuổi
tuổi và theo giới tính
tuổi và trình độ văn hoá
cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo lao động
lao động và theo tuổi
trình độ văn hoá và theo giới tính
lao động và trình độ văn hoá
hoạt động kinh tế nào sau đây không thuộc khu vực I
nông nghiệp
lâm nghiệp
công nghiệp
ngư nghiệp
hoạt độgn kinh tế nào sau đây thuộc khu vực III
lâm nghiệp
công nghiệp
ngư nghiệp
dịch vụ
ở các nước đang phát triển dân số tham gia hoạt động kinh tế theo khu vực nào là chủ yếu
khu vực I
khu vực II
khu vực III
khu vực I và II
ở các nước phát triển dân số tham gia hoạt động kinh tế theo khu vực nào là chủ yếu
khu vực I
khu vực II
khu vực III
khu vực I và II
cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh
trình độ dân trí và học vấn
học vấn và nguồn lao động
nguồn lao động và dân trí
dân trí và người làm việc
Kiếu tháp tuổi mở rộng, biểu hiện của một cơ cấu dân số trẻ với số dân
tăng nhanh
tăng chậm
ko tăng
giảm xuống
kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện gia tăng dân số có xu hướng giảm dần
mở rộng
thu hẹp
ổn định
ko thể xác định đc
cơ cấu dân số theo lao động cho biết
tương quan giữa giới nam so với giới nữ
tập hợp những người trog những nhóm tuổi nhất định
nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
trình độ học vấn va dân trí của dân cư
tỉ lệ dân số hoạt động theo khu vực kinh tế thường thay đổi theo
kh gian và thời gian
trình độ phát triển kinh tế -xã hội
tâm lý xã hội
trình độ dân trí cúa ng dân
nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới tính
kinh tế
thiên tai
tuổi thọ
chuyển cư
yếu tố nào sau đây của dân cư kh đc thể hiện ở cơ cấu theo tuổi
tuổi thọ
quy mô
lao động
dân trí
dân số hoạt động kinh tế kh bao gồm
ng thất nghiệp
ng có việc làm
ng cao tuổi đang làm việc
học sinh và sinh viên
tiêu chí nào sau đây cho biết 1 nước
nhóm tuổi 0-14 chiếm >35%, nhóm tuổi 65< chiếm < 7%
nhóm tuổi 0-15 chiếm >35%, nhóm tuổi 65< chiếm >10%
nhóm tuổi 0-14 chiếm <10% ,nhóm tuổi 65< chiếm >15%
nhóm tuổi 0-14 chiếm <10%, nhóm tuổi 65< chiếm <15
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư
Quy mô số dân
Mật độ dân số
Cơ cấu dân số
Loại quần cư
Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới hiện nay là
Trung Phi
Bắc Mỹ
Châu đại Dương
Trung - Nam Á
tỉ lệ dân thành thị thế giới hiện nay
Xu hướng tăng
Xu hướng giảm
Không biến động
Tăng nhanh nước phát triển
Châu lục nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị nhỏ nhất hiện nay
Mỹ
Phi
Á
Âu
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố dân cư trên thế giới
Không đều trong không gian
Có biến động theo thời gian
Hiện tượng xã hội có quy luật
Hình thức biểu hiện quần cư
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư
Trình độ phát triển sản xuất
Tính chất của ngành sản xuất
Các điều kiện của tự nhiên
Lịch sử khai thác lãnh thổ
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế là
Phổ biến văn hóa và lối sống đô thị
Tạo việc làm, tăng thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thay đổi cơ cấu lao động
nhân tố quyết định đến hướng phát triển của đô thị trong tương lai là
Sự phát triển kinh tế
Lối sống, mức thu nhập
Chính sách phát triển đô thị
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã hội là
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tạo việc làm, nâng cao thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tạo môi trường đô thị chất lượng
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường là
Phổ biến văn hóa và lối sống đô thị
Tạo việc làm, nâng cao thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tạo môi trường đô thị chất lượng
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của quá trình đô thị hóa
Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh
Đời sống của người dân thành thị ngày càng được nâng cao
Dân cư tập trung vào các đô thị lớn và cực lớn
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Đô thị hóa là một quá trình
Làm thu hẹp mạng lưới đô thị
Tập trung dân cư đông ở đô thị nhỏ
Tích cực nếu gắn với công nghiệp hóa
Tiêu cực nếu quy mô của các thành phố quá lớn
Sự việc nào sau đây không được thúc đẩy nhanh bởi đô thị hóa
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự thay đổi phân bố dân cư
Giảm sức ép tới môi trường
Hoạt động có tác động trực tiếp đến việc phát triển đô thị hóa là
Công nghiệp
Giao thông vận tải
Du lịch
Thương mại
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây
Đồng bằng phù sa màu mỡ
Các nơi là địa hình núi cao
Các bồn địa và cao nguyên
Thượng nguồn các sông lớn
Trong các căn cứ Sau đây căn cứ nào là phổ biến để phân loại nguồn lực
Vai trò và thuộc tính
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ
Mức độ ảnh hưởng
Thời gian và công dụng
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân chia thành nguồn lực trong nước và ngoài nước
Nguồn gốc
Phạm vi lãnh thổ
Mức độ ảnh hưởng
Thời gian
Nguồn lực trong nước là
Nguồn lực tự nhiên
Khoa học - công nghệ
Thị trường nước ngoài
Vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn lực ngoài nước là
Lịch sử - văn hóa
Đường lối chính sách
Nguồn vốn đầu tư
Vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn lực kinh tế - xã hội là
Vị trí địa lý
Khí hậu, đất
Nguồn vốn đầu tư
Nước, sinh vật
Nguồn lực tự nhiên là
Thương hiệu quốc gia
Nước, sinh vật, đất
Nguồn vốn đầu tư
Đường lối chính sách
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế
Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp
Nhân tố nào sau đây được coi là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Vị trí địa lý
Tài nguyên thiên nhiên
Dân cư, nguồn lao động
Khoa học kĩ thuật và công nghệ
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước
đất đai, biển
Vị trí địa lý
Khoa học
Lao động
Nguồn lực có thể được khai thác nhằm phục vụ cho
Sự tiến bộ xã hội của một lãnh thổ nhất định
Nâng cao cuộc sống của một lãnh thổ nhất định
Phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định
Việc đảm bảo kinh tế của một lãnh thổ nhất định
Nguồn lực khoa học - công nghệ có vai trò
Quan trọng trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế
Điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, mở rộng sản xuất
Giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn
Cơ sở mở rộng quy mô sản xuất, tăng tích lũy cho nền kinh tế
Nguồn lực vốn đầu tư có vai trò
Quyết định việc tổ chức sử dụng có hiệu quả nguồn lực khác
Điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, mở rộng sản xuất
Giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn
Cơ sở mở rộng quy mô sản xuất, tăng tích lũy cho nền kinh tế
Nguồn lực có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Thứ yếu
Chủ đạo
Quyết định
Quan trọng
Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia là
Khoa học - kĩ thuật và công nghệ
Chính sách toàn cầu hóa
Thị trường tiêu thụ
Dân cư và nguồn lao động
Có vai trò quan trọng trong giao lưu, hợp tác, phát triển kinh tế giữa các nước là vai trò của nguồn lực nào sau đây
Tự nhiên
Vị trí địa lý
Kinh tế - xã hội
Trong và ngoài nước
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng
Ngành kinh tế, thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ
Khu vực kinh tế trong nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu lao động
Cơ cấu kinh tế nào sau đây được hình thành dựa trên chế độ sở hữu
Cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu lao động
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu lãnh thổ một quốc gia
Vùng kinh tế
Khu chế xuất
Điểm sản xuất
Ngành sản xuất
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia
Nhà nước
Ngoài nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Nông - lâm - ngư nghiệp
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh
Trình độ phân công lao động xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Việc sử dụng lao động theo ngành
Việc sở hữu kinh tế theo thành phần
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
Khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp
Khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng
Cơ cấu lãnh thổ gồm
Vùng kinh tế, tiểu vùng kinh tế
Toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ
Công nghiệp- xây dựng, quốc gia
Nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
Nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn
Dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ
Công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ
Nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ
Chỉ số GNI/người không có ý nghĩa trong
Phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia
Các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống
Việc so sánh mức sống của dân cư các nước khác nhau
Xác định tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế
Phản ánh tính chất và trình độ phát triển kinh tế là
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế
Cơ cấu dân số theo lao động
Phản ánh sở hữu kinh tế và loại hình nền kinh tế là
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế
Cơ cấu dân số theo lao động
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lãnh thổ
Là sự phân hóa về điều kiện tự nhiên theo lãnh thổ
Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ
Là khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ
Là sự phân bố dân cư theo không gian lãnh thổ
Các nước phát triển thường có GNI lớn hơn GDP chủ yếu là do
Đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn nhận đầu tư vào trong nước
Đầu tư ra nước ngoài ít, nhận nhiều đầu tư từ nước ngoài
Đầu tư ra nước ngoài bằng nhận đầu tư từ nước ngoài vào
Có nền kinh tế công nghiệp phát triển ở trình độ rất cao
