Font size
WorksheetsLý GKII
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên không phụ thuộc yếu tố nào?
Dấu điện tích
Bản chất điện môi
Khoảng cách giữa 2 điện tích
Độ lớn điện tích
Điện môi là
môi trường không dẫn điện
môi trường không cách điện
môi trường bất kì
môi trường dẫn điện tốt
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương
chúng đều là điện tích âm
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
Các điện tích khác loại thì hút nhau
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng
q1< 0 và q2> 0.
q1> 0 và q2< 0
q1.q2< 0
. q1.q2> 0.
Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
hắc ín (nhựa đường).
nhựa trong
thủy tinh
nhôm
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần
tăng 2 lần
giảm 4 lần
giẩm lần
Nhận xét không đúng về điện môi là
Điện môi là môi trường cách điện
Hằng số điện môi của chân không bằng 1
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây
Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường
Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường
Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước
Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không
nước nguyên chất
dầu hỏa
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
tăng 2 lần
vẫn không đổi
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Đồ thị nào trong hình vẽ bên biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng
Hình 1
Hình 3
Hình 2
Hình 4
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng
Điện tích của vật A và D trái dấu
Điện tích của vật A và D cùng dấu
Điện tích của vật B và D cùng dấu
Điện tích của vật A và C cùng dấu
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau một lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
hút nhau một lực bằng 10 N
đẩy nhau một lực bằng 10 N
hút nhau một lực bằng 44,1 N
đẩy nhau một lực bằng 44,1 N
Đồ thị biểu diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích quan hệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích là đường:
hypebol
thẳng bậc nhất
parapol
elip
Đồ thị biểu diễn độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không phụ thuộc vào khoảng cách r được cho như hình vẽ bên. Tính tỉ số F2/F1
2
3
4
5
Câu 1: Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?
1,6.10-19C
-1,6.10-19 C
3,2.10-19 C
-3,2.10-19
Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do
hưởng ứng
tiếp xúc
cọ xát
khác cấu tạo vật chất
Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là ε, nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Đưa một thanh kim loại tích điện dương lại gần một chiếc đĩa chưa tích điện và cô lập về điện thì
điện tích của đĩa sẽ thay đổi hoặc bằng 0 , phụ thuộc vào khoảng cách giữa thanh kim loại và đĩa
điện tích của đĩa vẫn bằng 0
đĩa tích điện dương
đĩa tích điện
Vật A được treo lơ lửng gần một bức tường trung hoà thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A
Vật A không mang điện
Vật A mang điện âm
Vật A mang điện dương
Vật A có thể mang điện hoặc trung
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A và B được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng
Học sinh 1: Vật A và C mang điện cùng dấu
Học sinh 2: Vật A và C mang điện trái dấu
Học sinh 3: Cả ba vật đều mang điện cùng dấu
Học sinh 4: Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là
hai vật không nhiễm điện
hai vật nhiễm điện cùng loại
hai vật nhiễm điện khác loại
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích
môi trường chứa các điện tích
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
môi trường dẫn điện
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
tác dụng lực của điện trườnglên điện tíchtại điểm đó
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
phụ thuộc độ lớn điện tích thử
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m^2
V.m
V/m
V.m^2
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
hướng về phía nó
hướng về phía nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử
độ lớn điện tích đó
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
hằng số điện môi của của môi trường
Đặt một điện tích q trong điện trường đều . Lực điện tác dụng lên điện tích q có chiều
luôn ngược chiều với E
luôn vuông góc với E
tùy thuộc vào dấu của điện tích q mà F có thể cùng chiều hay ngược chiều với E
luôn cùng chiều với E
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ
ngược chiều đường sức điện trường.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần
tăng 2 lần
giảm 4 lần
tăng 4 lần
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
Các đường sức là các đường có hướng
Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức
Các đường sức của điện trường không cắt nhau
Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng
Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
là những tia thẳng
có phương đi qua điện tích điểm
có chiều hướng về phía điện tích
không cắt nhau
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian
Hình nào sau đây biễu diễn sự phụ thuộc của cường độ điện theo khoảng cách r do một điện tích điểm gây ra
hình 1
hình 4
hình 2
hình 3
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
giảm 4 lần
Đặt một điện tích âm, khối lượng không đáng kể vào một điện trường đều rồi thả không vận tốc đầu. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kỳ
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó
9000 V/m, hướng ra xa nó
9.109 V/m, hướng về phía nó
9.109 V/m, hướng ra xa nó
Đặt một điện tích thử 1 μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải
1000 V/m, từ phải sang trái
1 V/m, từ trái sang phải
1 V/m, từ phải sang trái
Điện trường không tác dụng vào đối tượng nào sau đây
ion Cℓ-
prôtôn
ion H+
nơtrôn
Cường độ điện trường do một điện tích gây ra phụ thuộc vào khoảng cách có đồ thị được mô tả như hình vẽ. Tỉ số của EA/EB có giá trị bằng
3
6
9
4
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữa hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là
đường thẳng song song với các đường sức điện
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện
một phần của đường hypebol
một phần của đường parabol
Tính chất cơ bản của điện trường là
Điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó
Điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó
Điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ
Điện tích
Cường độ điện trường
Điện trường
Đường sức điện
Kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường
N
C
V/m
Nm^2/C^
Cho một điện tích điểm Q<0; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
phụ thuộc độ lớn điện tích thử
phụ thuộc nhiệt độ môi trường
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử
độ lớn điện tích đó
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
hằng số điện môi của của môi trường
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động
dọc theo chiều của các đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kì
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng r có độ lớn là E. Nếu tăng khoảng cách lên gấp đôi thì cường độ điện trường lúc sau là
2E
4E
E/4
E/2
Điện trường và công của lực điện trường có đơn vị lần lượt là
V; J
V/m; W
V/m; J
V; W
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN
tỉ lệ thuận với độ lớn điện tích
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển
tỉ lệ thuận với tốc độ dịch chuyển
Chọn câu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích
phụ thuộc vào hình dạng đường đi
phụ thuộc vào điện trường
phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển
phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M không phụ thuộc vào vị trí điểm N
phụ thuộc vào hình dạng của đường đi MN
phụ thuộc vị trí các điểm M và N chứ không phụ thuộc vào đoạn MN dài hay ngắn
càng lớn khi đoạn đường MN càng dài
Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm M trong điện trường (WM) được xác định bằng biểu thức: (với VM là điện thế tại M)
W = V/q
W = Vq
W = V/q^2
W = q/
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A = 0 trong mọi trường hợp
A < 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều được xác định bằng công thức: A = qEd. Trong đó d là
chiều dài MN
chiểu dài đường đi của điện tích
đường kính của quả cầu tích điện
hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường của một điện tích điểm Q. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó.Gọi AM1N, AM2N và AMN là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N, M2N và dây cung MN thì
AM1N< AM2N
AMN nhỏ nhất
AM2N lớn nhất
AM1N = AM2N = AMN
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm
dương
bằng 0
tăng
Tìm phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện
Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện
Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện
Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng
Lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cường độ điện trường và công của lực điện
Cường độ điện trường và công của lực điện đều là đại lượng đại số
Cường độ điện trường là đại lượng vectơ còn công của lực điện là đại lượng đại số
Cường độ điện trường và công của lực điện đều là đại lượng vectơ
Cường độ điện trường là đại lượng đại số còn công của lực điện là đại lượng vectơ
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
khả năng sinh công tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
Chọn phát biểu sai
Cường độ điện trường đặc trưng về mặt tác dụng lực của điện trường
Vật dẫn luôn có điện tích
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường
Điện trường của điện tích điểm là điện trường đều
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50 V. Tính cường độ điện trường và cho biết đặc điểm điện trường, dạng đường sức điện trường giữa hai tấm kim loại
điện trường biến đổi, đường sức là đường cong, E = 1200V/m
điện trường biến đổi tăng dần, đường sức là đường tròn, E = 800V/m
điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E = 1200V/m
điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E = 1000V/m
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2V. Một điện tích q = -1C di chuyển từ N đến M thì công của lực điện trường là
-2 J
2 J
-0,5 J
0,5 J
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
cường độ của điện trường
hình dạng của đường đi
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
khả năng sinh công tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
Điện thế là đại lượng
đại số
vecto
luôn luôn dương
luôn luôn âm
Đơn vị của điện thế là vôn (V), 1V bằng
1 J.C
1 J/C.
1 N/C.
1. J/N
Một điện tích q chuyển động trong điện trường đều theo đường cong kín. Công của lực điện trường (A) đã thực hiện trong chuyển động đó là
A>0 nếu q<0
A<0 nếu q<0
A khác 0 nếu điện trường không đều
A = 0 với mọi điện trường
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 32V. Nhận xét nào sau đây đúng
Điện thế tại điểm M là 32V
Điện thế tại điểm N là 0
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32V
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hằng số điện môi
Cường độ điện trường bên trong tụ
Điện dung của tụ điện
Tụ điện là hệ thống
gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện
Hai bản là hai vật dẫn
Giữa hai bản có thể là chân không
Hai bản cách nhau một khoảng rất lớn
Giữa hai bản có thể là điện môi
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica
nhựa
giấy tẩm dung dịch muối ăn
sứ
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ với nhau
đặt tụ gần vật nhiễm điện
đặt tụ gần nguồn điện
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Sau khi nạp điện cho tụ, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
năng lượng từ trường
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
hình dạng, kích thước của hai tụ
khoảng cách giữa hai bản tụ
bản chất của hai bản tụ
chất điện môi giữa hai bản tụ
Gọi Q là điện tích, C là điện dung và U là hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q
C không phụ thuộc vào Q và U
C tỉ lệ thuận với U
C phụ thuộc vào Q và U
Một tụ điện có các thông số được ghi trên thân tụ “ 200F, 1200V ” như hình bên. Giá trị điện tích tối đa mà tụ còn hoạt động tốt là
0,246 C
0,24 C
6 C
6,67 C
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
Chọn phát biểu đúng
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó
Điện tích của tụ tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bản có diện tích bằng hai lần bản kia. Nối hai bản tụ với hai cực của một bộ pin. Phát biểu nào sau đây là đúng
Bản lớn có điện tích lớn hơn bản nhỏ
Bản lớn có ít điện tích hơn bản nhỏ
Các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu
Bản lớn có điện tích bằng hai lần bản nhỏ
Năng lương của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích q không phụ thuộc vào
điện tích mà tụ điện tích được
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện
điện dung của tụ điện
Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép song song với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện Cb đó là
4C
C/4
2C
C/2
Năm tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện Cb đó là
5C
0,5C
0,2C
2C
