NEW
Font size
Worksheetstin tn
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
để cài đặt my SQL trên windows bạn cần tải xuống file cài đặt từ đâu
microsoft store
apple app store
trang web chính thức của My SQL
cửa hàng ứng dụng google play
My SQL là gì
hệ QTCSDL quan hệ mã nguồn mở
Ngôn ngữ lập trình
HỆ ĐIỀU HÀNH
phần mềm soạn thảo văn bản
nhờ có hệ thống quản trị CSDL trên Máy Tính việc truy cập dữ liệu trở nên
khó khăn và tốn thời gian hơn
không thay đổi so với phương pháp thủ công
không thể thực hiện được
dễ dàng và nhanh chóng hơn
lợi ích nào sau đây không đúng khi QLCSDL trên MT
dễ dàng truy cập và chia sẻ dữ liệu: ng dùng có thể truy cập dữ liệu từ bất kì đâu có kết nối internet,đồng thời chia sẽ dữ liệu với nhau 1 cách dễ dàng
tăng tính bảo mật: dữ liệu được lưu trữ an toàn trên Máy tính giúp giảm thiểu nguy cơ mất mát hoặc bị đánh cắp
loại bỏ Dữ liệu dư thừa Máy tính có thể tự động loại bỏ các bản ghi Dữ liệu trùng lặp giúp tiết kiệm dung lượng lưu trữ
tăng chi phí quản lí: việc sử dụng Máy tính để QLCSDL thường tốn kém hơn so với phương pháp thủ công
kiểu dữ liệu nào phù hợp nhất cho trường khóa chính lưu trữ mã số HS
VARCHAR(255)
DATE
INT
DECIMAL(10,2)
khi thực hiện kết nối đến CSDL, HeidiSQL yêu cầu những thông tin gì
tên miền, tên CSDL, tên người dùng và mật khẩu
tên máy chủ tên cổng tên ng dùng và mật khẩu
tên máy chủ tên CSDL tên ng dùng và mật khẩu
địa chỉ IP tên cổng tên CSDL tên ng dùng và mật khẩu
khi quản lí toàn bộ DL vào chung 1 bảng vấn đề nào không xảy ra
dễ dàng cập nhật thông tin cho từng bản ghi
khó khăn trong việc bảo trì và quản lí dữ liệu
khó khăn trong việc truy xuất DL cụ thể
hediSQL là phần mềm mã nguồn mở hay mã nguồn đóng
mã nguồn đóng
mã nguồn mở
cả 2
k thuộc loại nào
hediSQL là phần mềm gì
phần mềm duyệt web
phần mềm chơi nhạc
phần mềm soạn thảo vb
phần mềm QLCSDL
khi tổ chức lại bảng Dữ liệu việc nào sau đây không cần thiết
thêm các cột mới chứa thông tin dư thừa
tách các bảng lớn thành các bảng nhỏ hơn
xóa Dữ Liệu không còn cần thiết
gộp các bảng có liên quan lại với nhau
khóa ngoại trong my SQL là gì
cột DL có thể chứa giá trị null
cột DL được sử dụng để liên kết các bảng với nhau
cột dữ liệu có thể chứa nhiều giá trị
cột DL duy nhất xác định từng bản ghi trong bảng
việc nào sau đây k phải là 1 bước cơ bản trong quá trình tổ chức lại bảng DL
thay đổi ngôn ngữ lập trình
chuẩn hóa DL
chọn các trường DL quan trọng
xác định các ràng buộc DL
khóa chính trong my SQL là gì
cột DL đc sd để liên kết các bảng
cột DL có thể chứa nhiều giá trị
cột DL có thể chứa giá trị null
cột DL duy nhất xác định từng bảng ghi trong bảng
để tạo lập CSDL mới trong HediSQL bạn cần thực hiện thao tác nào sau đây
nhấp chuột phải vào "server" và chọn " create new" --> "database"
nhấp chuột phải vào " databases" và chọn " create new" --> "database"
nháy chuột phải vào " vùng danh sách" và chọn " create new" --> "database"
nháy chuột phải vào bất kì vị trí nào trong bảng điều khiển và chọn " create new" --> "database"
khóa chính có thể có giá trị null hay k
có
không
tùy thuộc vào cấu hình
tùy thuộc vào DL
việc tổ chức lại bảng DL có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của DL ntn
nâng cao tính dữ liệu
giảm tính toàn vẹn
k ảnh hưởng đến tính toàn vẹn
có thể ảnh hưởng theo cả hướng tích cực và tiêu cực
khi tạo lập bảng mới bạn cần cung cấp những thông tin nào sau đây
tên bảng, cấu trúc cột ( tên cột ,kiểu DL, kích thước,v.v)
tên bảng, cấu trúc hàng( các DL trong hàng)
tên CSDL và tên bảng
k cần cung cấp bất kì thôn
HeidiSQL hỗ trợ những kiểu DL nào cho các cột trong bảng
số nguyên( int, bigint, tinyint, v.v)
tổng hợp: int, float, char, varchar...
chuỗi kí tự( varchar, char, text, v.v)
số thực ( float, double, decimal,v.v)
để xác định 1 trường tự tăng giá trị trong HeidiSQL em sd tùy chọn nào
AUTO_INCREMENT
AUTO_INDENTITY
AUTO_SEQUENCE
AUTO_SERIAL
để tạo khóa chính cho bảng HeidiSQL ta thực hiện thao tác
nhấp chuột phải vào tên trường và chọn create new index-> primary
nhấp lệnh SQL CREATE TABLE tên_bảng ADD PRIMARY KEY (tên_cột)
nháy chuột phải vào tên bảng và chọn "Alter table"
nháy chuột phải vào tên cột muốn tạo khóa chính và chọn " set primary key"
để tạo bảng mới trong HeidiSQL thao tác nào sau đây là đúng
chọn kiểu DL cho từng cột trong bảng
nhấp vào nút " execute" để thực hiện lệnh SQL tạo bảng
nhấp tên bảng và số lượng cột vào bảng điều khiển
nháy chuột phải vào tên CSDL và chọn " create new" chọn " table"
sau mỗi lần tạo cấu trúc bảng mới hay sửa cấu trúc bảng phải lưu ý điều gì
lưu cấu trúc bảng
chèn DL vào bảng
sửa đổi DL trong bảng
xóa DL khỏi bảng
để 1 cột tự giá trị khi tạo cấu trúc bảng thuộc tính của cột đó phải chọn
AUTO_NUMBER
AUTO_INCREMENT
INT
VARCHAR
để lọc nhanh thông tin các bản ghi thỏa mãn Đk nó ta dùng lệnh
quick filter--> chọn lệnh lọc
quick search--> chọn lệnh lọc
search --> find text
search--> find or replace aga
khi thêm mới DL bạn cần cung cấp những thông tin gì
tùy chọn bạn có thể chỉ cung cấp giá trị cho 1 số cột
giá trị cho tất cả các cột trong bảng
giá trị cho các cột khóa chính
giá trị cho tất cả các cột trong bảng
để xóa 1 dòng DL trong bảng ta sử dụng lệnh
đánh dấu dòng muốn xóa--> nhấn phím ctrl+delete
nhấn phim ESC
Nhấn phím Delete
nhấn nút lệnh +
khi thêm mới DL bạn cần cung cấp thông tin gì
tùy chọn, bạn có thể chỉ cung cấp giá trị cho 1 số cột
giá trị cho các cột có khóa chính
giá trị cho các cột k có giá trị mặc định
giá trị cho tất cả các cột trong bảng
để truy vấn DL trong bảng bằng câu lệnh truy vấn ta dùng lệnh
CREATE DATABASE
ALTER TABLE
UPDATE TABLE
SELECT FROM WHERE
sự khác biệt chính giữa truy xuất DL từ 1 bảng và truy xuất DL từ nhiều bảng là gì
truy vấn trên nhiều bảng k thể thực hiện trong HeidiSQL
truy vấn trên nhiều bảng đơn giản và nhanh hơn
truy vấn trên nhiều bảng cung cấp thông tin phong phú hơn
truy vấn trên nhiều bảng cần sd nhiều lệnh JOIN
khi xóa bản ghi của bảng đc tham chiếu trong HeidiSQL điều gì sẽ xảy ra nếu có ràng buộc khóa ngoại đc thiết lập
lỗi sẽ xảy ra và bản ghi sẽ ko đc xóa
cảnh báo sẽ xuất hiện nhưng bản ghi vẫn sẽ bị xóa
bản ghi sẽ đc xóa mà ko gây ảnh hưởng đến bảng tham chiếu
ko có bản ghi nào bị xóa
khi thêm mới dữ liệu vào bảng có tham chiếu trong HeidiSQL cần lưu ý điều gì đầu tiên
giá trị cho các cột khóa chính phải là duy nhất
giá trị cho các cột không đc phép null phải đc nhập
giá trị cho các cột phải phù hợp với kiểu dữ liệu được định nghĩa
đảm bảo Dữ liệu tham chiếu được tồn tại trong bảng được tham chiếu
khi cập nhật dữ liệu trong bảng có tham chiếu cần lưu ý điều gì
cập nhật dữ liệu ở bảng tham chiếu trước
cập nhật dữ liệu ở bảng được tham chiếu trước
thứ tự cập nhật không quan trọng
không thể cập nhật dữ liệu trong bảng có tham chiếu
khi tạo mới 1 cấu trúc bảng chương trình chuẩn bị sẵn cho ta bao nhiêu hàng để nhập thông tin trường
1 hàng
2 hàng
nhiều hàng
không có hàng nào
khi cập nhật giá trị của trường khóa chính trong bảng cha, điều gì sẽ xảy ra trong bảng con
dữ liệu trong bảng con sẽ tự động cập nhật theo
dữ liệu trong bảng con sẽ không thay đổi
dữ liệu trong bảng con sẽ bị xóa
gây lỗi và không thực hiện được cập nhật
để thêm 1 hàng mới khi tạo cấu trúc bảng ta thực hiện lệnh
create new --> database
create new --> table
create new --> row
nháy nút add
khóa ngoài có những đặc điểm nào sau đây
luôn tham chiếu đến 1 trường trong bảng khác
có thể tham chiếu đến nhiều trường trong 1 bảng
có thể tham chiếu đến 1 trường trong cùng bảng
có thể được tạo cho nhiều bảng
lợi ích của việc sử dụng khóa ngoài là gì
đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
tăng tốc độ truy vấn dữ liệu
giảm dung lượng lưu trữ dữ liệu
tốc độ cập nhật dữ liệu nhanh
để tạo khóa ngoài trong HeidiSQL ta thực hiện tại thẻ
basic key
index key
option key
foreign key
khóa chính và khóa ngoài có liên hệ với nhau thì có chung đặc điểm
tên trường đều giống nhau
cùng kiểu dữ liệu
cùng chung 1 bảng
ở 2 CSDL tách biệt
điểm khác biệt khi chọn khóa ngoài so với các khóa khác là
tạo khóa ngoài phải nháy chuột trực tiếp vào trường khóa ngoài
phải chỉ ra bảng có chứa khóa chính và khóa chính có quan hệ
trường được chọn làm khóa ngoài phải có kiểu INT
k
khi thêm.mới dữ liệu k cần lưu ý điều gì
giá trị cho các cột khóa chính phải là duy nhất
giá trị cho các cột k được phép null phải được nhập
giá trị cho các cột phải phù hợp với kiểu dữ liệu được định nghĩa
số lượng bản ghi (hàng) không vượt qua 1000
để chỉnh sửa dữ liệu cho bảng trong HeidiSQL thao tác nào sau đây là đúng
nhấp chuột phải vào tên bảng và chọn "edit"
nhấp chuột phải vào tên cột muốn chỉnh sửa dữ liệu và chọn "Modify Data"
chọn bản ghi muốn chỉnh sửa trong bảng dữ liệu
nháy đúp chuột vào ô dữ liệu cần sửa và nhập lại
trong các cách thức truy xuất dữ liệu dưới đây cách nào hiệu quả nhất
xem dữ liệu trực tiếp từ bảng
sử dụng chức năng tìm kiếm
sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu SQL
không có cách nào là hiệu quả nhất
lệnh thiết lập INNER JOIN, chỉ thực hiện được khi cả hai trường của 2 bảng tương ứng
cùng kiểu dữ liệu
cùng tên trường
nằm ở 2 CSDL khác nhau
nằm ở 2 bảng cùng tên
trong lệnh truy vấn SELECT...
chỉ cho phép truy xuất DL của tối đa 2 bảng liên kết với nhau
chỉ cho phép truy xuất DL của 2 bảng không liên kết với nhau
chỉ cho phép truy xuất DL của tối đa 3 bảng liên kết với nhau
chỉ cho phép truy xuất DL của nhiều bảng liên kết với nhau
khi viết lệnh truy xuất DL trên nhiều bảng trước mỗi tên trường
gắn thêm số thứ tự của trường
gắn thêm tên bảng
gắn thêm tên CSDL
t
truy xuất tất cả DL từ bảng nhan_vien
truy xuất tất cả DL từ bảng phong_ban
truy xuất tất cả DL từ bảng nhan_vien và phong_ban liên kết dựa trên ma_phong_ban
truy xuất DL từ bảng nhan_vien theo điều kiện ma_phong_ban =1
HeidiSQL sử dụng phương pháp nào để truy xuất dữ liệu qua liên kết bảng
JOIN: kết hợp các bảng dựa trên các trường chung
SELECT: chọn DL từ 1 bảng
UPDATA: cập nhật DL trong bảng
DELETE: xóa DL khỏi bảng
để truy xuất DL qua liên kết bảng trong HeidiSQL bạn cần thực hiện các bước nào
xác định các bảng cần liên kết
xác định các trường chung giữa các bảng
viết câu lệnh SQL sử dụng JOIN phù hợp
thực thi câu lệnh SQL v
HeidiSQL cung cấp công cụ nào để hỗ trợ viết câu lệnh SQL JOIN
Query Editor: cho phép viết và thực thi các câu lệnh SQL
Table Designer: cho phép thiết kế và chỉnh sửa cấu trúc bảng
Data Grid: cho phép chỉnh sửa trực tiếp dữ liệu trong bảng
Relationship Editor: cho phép quản lí và tạo liên kết giữa các bảng
mệnh đề ON trong câu lệnh SQL thường sử dụng toán tử nào
toán tử so sánh bằng (=)
toán tử phép cộng(+)
toán tử phép nhân(*)
toán tử AN
khi sử dụng INNER JOIN với mệnh đề ON kết quả truy vấn sẽ bao gồm
tất cả các bản ghi từ cả 2 bảng
các bản ghi có giá trị trùng khớp trong các cột được liên kết
các bản ghi từ bản thứ nhất
các bản ghi từ bản thứ 2
ý nào sau đây không phải lợi ích của việc sao lưu dữ liệu là gì
bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát
cho phép khôi phục dữ liệu trong trường hợp cần thiết
giúp di chuyển dữ liệu sang cơ sở DL khác
giúp CSDL hoạt động nhanh và bảo mật
để sao lưu DL trong HeidiSQL thao tác nào sau đây là đúng
chọn tên CSDL sau đó vào File-->save
nhấp chuột phải vào tên cơ sở dữ liệu hoặc bảng và chọn" export"
nhấp chuột phải vào tên cơ sở dữ liệu hoặc bảng và chọn file-->save
nhấp chuột phải vào tên cơ sở dữ liệu hoặc bảng và chọn"import"
khi sao lưu CSDL bạn có thể tùy chọn sao lưu dữ liệu hay cấu trúc dữ liệu
dữ liệu
cấu trúc dữ liệu
cả dữ liệu và cấu trúc dữ liệu
không có tùy chọn nào
để sao lưu toàn bộ CSDL trong HeiliSQL bạn cần thực hiện các bước nào
1. mở HeidiSQL và kết nối đến S
CSDL
2. chọn CSDL cần sao lưu
3. nhấp chuột phải vào tên CSDL và chọn "export"
4. chọn định dạng file sao lưu (vd: MySQL Dump)
5. chọn vị trí lưu file sao lưu
6. nhấp vào nút " export"
1,2,3,4,5,6
1,2,3,5,6
1,2,4,5,6
1,3,4,5,6
để khôi phục CSDL từ tệp *.sql trong HeidiSQL bạn cần thực hiện các bước nào
1. mở HeidiSQL và kết nối đến máy chủ CSDL
2. chọn tab "File"
3. chọn " import SQL File..."
4. chọn tệp *.sql cần khôi phục
5. nhấp vào nút "open"
1,2,3,4
1,2,3,5
2,3,4,5
tất cả các bước trê
