Font size
Worksheetsôn tập giữa kỳ 2
Total questions: 86
Worksheet time: 54mins
Cho alkene có công thức như hình. Tên gọi của alkene trên là
trans-pent-2-ene
cis-pent-3-ene
cis-pent-2-ene
trans-pent-3-ene
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH3-CH2-CH=CH2
CH3-CH=CH-CH3
CH3-CH=CH2
CH2=CH2
Alkyne nào sau đây không có nguyên tử hydrogen linh động?
acetylene
but-2-yne
pent-1-yne
propyne
Cho phản ứng sau, sản phẩm của phản ứng là
CH2=CH-OH
CH3-CH=O.
CH2=CH2
CH3-O-CH3
Sản phẩm tạo thành khi cho propene tác dụng với H2 (Ni, to) là
propyl
propane
pentane
butane
Phản ứng đặc trưng của alkene là
phản ứng tách
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng oxi hóa
Phản ứng hydrogen hóa alkyne thành alkane được viết dưới dạng tổng quát là
Công thức cấu tạo của 4-methylpent-2-yne là
CH3C≡CCH2CH2CH3
(CH3)2CHC≡CHCH3
CH3C≡CHCH2CH3
(CH3)3C-C≡CH
Alkyne sau đây có tên gọi là
1,4-đimethylpent-2-yne
5-methylhept-3-yne
1,4-đimethylhex-2-yne
4-methylhex-3-yne
Chất X có công thức như sau. Tên gọi của X theo danh pháp IUPAC là
2-methylbut-3-yne
2-methylbut-3-ene
3-methylbut-1-yne
3-methylbut-1-ene
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3-CH2-CH3
CH3-CH=CH2
CH3-C≡CH
CH2=C=CH2
Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon?
CH3–CH3
CH2=CH2
CH≡CH
CH3–CH2–OH
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C
no, mạch vòng
Alkane X có công thức cấu tạo như hình. Tên gọi của X là
2-methyl-2,4-diethylhexane
2,4-diethyl-2-methylhexane
3,3,5-trimethylheptane
3-ethyl-5,5-dimethylheptane
Tên thay thế của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
2,2,4,4-tetramethylbutane
2,4,4-trimethylpentane
2,2,4-trimethylpentane
2,4,4,4-tetramethylbutane
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết σ bền vững
Các phân tử alkane hầu như không phân cực
Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học
Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H hướng về bốn đỉnh hình vuông
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
ngắn hơn
dài hơn
không đổi
thay đổi
Khi phản ứng với bromine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng 2-methylpentane có thể tạo ra sản phẩm chính là dẫn xuất thế ở carbon nào?
C6
C2
C3
C4
Đồng phân cấu tạo nào của alkane có công thức phân tử C5H12 chỉ tạo ra duy nhất một sản phẩm thế khi phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
pentane
2-methylbutane
2,2-dimethylpropane
Không có đồng phân nào
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
1
2
3
4
Hàm lượng nguyên tố hydrogen trong alkane X là 82,76 %. Số đồng phân cấu tạo của X là
1
2
3
4
Cho các alkane kèm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và -42,1), butane (-138,3 và -0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (-95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
1
2
3
4
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là
2,2-dimethylpentane
2,3-dimethylpentane
2,2,3- trimethylbutane
2,2- dimethylbutane
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là
1
2
3
4
Khi đốt cháy một hydrocarbon, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane?
a > b
a < b
a = b
a ≥ b
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Butane
Ethane
Methane
Propane
Nhóm nguyên tử CH3CH2CH2- có tên là
methyl
ethyl
propyl
isopropyl
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6
C3H6
C4H10
C5H12
Một alkene có 10 nguyên tử H trong một phân tử. Alkene đó là
C7H10
C6H10
C5H10
C4H10
Một hydrocarbon X mạch hở trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 85,714%. Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 42. Công thức phù hợp với X là
CH3CH2CH3
CHCH
CH3CH3
CH2=CHCH3
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1)
CnH2n (n ≥2)
CnH2n-2 (n ≥2)
CnH2n-6 (n ≥6)
Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
2-methylpropane
isobutane
butane
2-methylbutane
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol methylic, … Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo. Danh pháp thay thế của Y là
2,3,3-methylbutane
2,2,3-dimethylbutane
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane
Phần trăm khối lượng carbon trong alkane X là 83,33 %. Công thức phân tử của X là
CH4
C3H8
C5H12
C10H22
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau?
3
4
5
6
Phương pháo nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra?
Không sử dụng phương tiện giao thông.
Cấm các phương tiện giao thông tại các đô thị
Sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh.
Sử dụng các phương tiện chạy bằng than đá.
Đồng phân cấu tạo nào của Alkane có công thức phân tử C6H14 tạo ra nhiều sản phẩm thế nhất khi phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
2-methylpentane
3-methylpentane
pentane
2,2-dimethylbutane
Cho các phát biểu về alkane:
(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết đơn
(b) Chỉ có các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
(c) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
(d) Các alkane rắn được dùng làm nến, nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
(e) Công thức chung của alkane là CxH2x+2, với (x > hay bằng 1).
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Hydrocarbon T có công thức cấu tạo như hình. Danh pháp thay thế của T là
3-ethyl-2,4-dimethylpentane
2-methyl-3-propylpentane
2,4-dimethyl-3-ethylpentane
2-propyl-3-methylpentane
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n (n ≥ 3)
CnH2n-2 (n ≥ 2)
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
CH3-CH2-CH2-CH3
CH2=CH-CH=CH2
CH3-CH2-C≡CH.
CH3-CH=CH2.
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?
CH≡C-CH3
CH3-C≡C-CH3
CH2=CH-CH2-CH3
CH2=CH-C≡CH
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là
2-methylprop-2-ene
but-2-ene
but-1-ene
but-3-ene
Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là
3-methylbut-1-yne
3-methylbut-1-ene
2-methylbut-3-ene
2-methylbut-3-yne
Alkyne dưới đây có tên gọi là
3,3-đimethylpent-2-yne
4,4-đimethylpent-3-yne
4,4-đimethylhex-2-yne
3,3-đimethylpent-4-yne
Khi có mặt chất xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp, alkene cộng hydrogen vào liên kết đôi tạo thành hợp chất nào dưới đây?
alkane
xycloalkane
alkyne
alkene lớn hơn
Phản ứng hydrogen hóa alkene thuộc loại phản ứng nào dưới đây?
phản ứng thế
phản ứng tách
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước Br2?
Methane
Butane
Propene.
Ethane.
Các chai lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
But – 1 - ene
Propene
Vinyl chloride
Ethylene
Khi cho but-2-yne phản ứng với bromine dư, tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm hữu cơ là
CH3CBr2-CBr2CH3
CH3CHBr-CHBrCH3
CH3CH2CHBr-CBr3
CHBr2-CBr2CH2CH3
Oxi hoá ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
MnO2, C2H4(OH)2, KOH
C2H5OH, MnO2, KOH
K2CO3, H2O, MnO2
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC
cracking alkane
tách H2 từ ethane
cho C2H2 tác dụng với H2 (xúc tác Lindlar)
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu gì?
vàng nhạt
trắng
đen
xanh
Phương trình phản ứng cháy của alkyne là
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là
2
3
4
5
Số liên kết δ (xích ma) và liên kết π (pi) trong phân tử vinylacetylene: CH C–CH=CH2 lần lượt là:
7 và 2
7 và 3
3 và 3
3 và 2
Cho alkene có công thức như hình. Tên gọi của alkene trên là
cis-but-2-ene
trans-but-2-ene
but-2-ene
cis-pent-2-ene
Sản phẩm tạo thành từ phản ứng: 2-methylbut-2-ene + H2 là
trans-2-methylbut-2-ene
2-methylbutane
2,2-dimethylpropane
butane
Khi dẫn ethylene vào dung dịch nước bromine thì dung dịch bị nhạt màu, nguyên nhân là do
ethylene có phản ứng cộng bromine tạo ra 1,2-dibromoethane
ethylene có phản ứng thế bromine tạo ra 1,2-dibromoethane
ethylene đẩy bromine ra khỏi dung dịch
ethylene có phản ứng tách với bromine tạo ra 1,2-dibromoethane
6. Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
N2
CO2
CH4
NH3
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là
1
2
3
4
Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2, sau phản ứng sản phẩm hữu cơ thu được là
CH3Cl
CHCl3
CH2Cl2
CCl4
Công thức phân tử chung của alkyne là:
CnH2n-2( n≥1)
CnH2n( n≥4)
CnH2n-2( n≥2)
CnH2n+2( n≥2)
Trong phân tử ethyne các nguyên tử carbon và hydrogen
Thuộc cùng một đường thẳng
Không thuộc cùng một mặt phẳng
Có thể tạo góc liên kết 120 độ
Thuộc cùng một đường gấp khúc
Áp dụng quy tắc Markovnikov vào trường hợp nào sau đây ?
Phản ứng cộng của Br2 với alkene đối xứng.
Phản ứng cộng của Br2 với alkene đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của alkene.
Phản ứng cộng của HX vào alkene bất đối xứng.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng cộng
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng oxi hóa – khử
Phản ứng thế
Styrene có công thức cấu tạo C8H8 và có công thức cấu tạo: C6H5CH=CH2. Khẳng định nào sau đây là đúng:
Styrene là đồng đẳng của benzen
Styrene là hydrocarbon thơm
Styrene là đồng đẳng của ethylene
Styrene là hydrocarbon không no
Tính chất nào sau đây không phải của alkylbenzene ?
Không màu sắc
Không mùi vị
Không tan trong nước
Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa:
liên kết đơn
liên kết σ
liên kết bội
vòng benzene
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công thức chung của các hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi C=C là CnH2n n≥2
Công thức chung phân tử của các hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba C≡C có dạng CnH2n-2
Công thức phân tử của các hydrocarbon không no, mạch hở có dạng CnH2n n≥2
Công thức chung của các hydrocarbon là CxHy với x≥1
Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2-CH2-CH3 ?
(CH3)2C=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH3
CH≡C-CH2-CH2CH3
CH2=CH-CH2-CH=CH2
Biểu đồ dưới đây thể hiện mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkene.Có bao nhiêu alkene trong biểu đồ ở thể khí trong điều kiện thường (25oC)
4
3
5
2
Phản ứng của benzene với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ?
HNO3 đậm đặc
HNO3 đặc/H2SO4 đặc
HNO3 loãng/H2SO4 đặc.
HNO2 đặc/H2SO4 đặc
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Dẫn xuất halogen bậc I.
Dẫn xuất halogen bậc II
Dẫn xuất halogen bậc III
Dẫn xuất halogen bậc IV
Carbon tetrachloride là một trong những chất độc mạnh nhất đối với gan và được sử dụng trong nghiên cứu khoa học để đánh giá các chất bảo vệ gan. Công thức phân tử carbon tetrachloride là
CH2Cl2
CH3Cl
CHCl3
CCl4
LPG (Liquefied Petroleum Gas) thương phẩm chứa chất nào sau đây
Methane và ethane
Propane và butane
Heptane và octane
Heptane và isooctane
Trong công nghiệp acetylene được điều chế bằng cách
Calcium carbide tác dụng với H2O
Cracking alkane trong các nhà máy lọc dầu
Dehydrogen các khí dầu mỏ (ethane, propane và butane)
Nhiệt phân methane ở 1500 độ C , làm lạnh nhanh
Các thuốc bảo vệ ................(thuốc trừ sâu, trừ cỏ) thế hệ cũ là dẵn xuất của benzene đều có tác hại đối với sức khoẻ con người và gây ô nhiễm môi trường, do vậy cần hết sức thận trọng khi sử dụng. Không được sử dụng các chất đã bị cấm như DDT (dichlorodiphenyltrichloroethane) hay 666 (1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane), thay vào đó là những thuốc thế hệ mới vừa hiệu quả vừa an toàn. Cụm từ điền vào khoảng trống là
động vật
thực vật
côn trùng
loài vật
Từ giữa thế kỷ 18, chloroform chủ yếu sử dụng làm chất gây mê. Hơi chloroform ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của người bệnh, gây ra chóng mặt, mỏi mệt và ngất, cho phép bác sĩ phẫu thuật. Công thức phân tử chloroform là
CH2Cl2
CH3Cl
CHCl3
CCl4
Phát biểu nào sau đây về alkane là không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn
Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu
Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi
Các alkane rắn được dùng làm nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?
Thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc của các alkane mạch không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh hoặc mạch vòng có chỉ so octane cao
Thực hiện phản ứng cracking để thay đổi cấu trúc các alkane mạch dài chuyển thành các alkene và alkane mạch ngắn hơn.
Thực hiện phản ứng hydrogen hoá để chuyển các alkene thành alkane.
Bổ sung thêm heptane vào xăng, dầu.
Cho các phát biểu về alkane:
(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết đơn
(b) Chỉ có các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
(c) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
(d) Các alkane rắn được dùng làm nến, nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
(e) Công thức chung của alkane là CxH2x+2, với x≥1.
Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
trong ống nghiệm có chất lỏng đồng nhất
màu của nước bromine bị mất.
màu của bromine không thay đổi.
trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa.
Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (độ C) sau: propane ( -187,7 và -42,1), butane (-138,3 và -0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (-95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là:
1
2
3
4
Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm là:
2-chlorobutane
1-chloributane
3-chlorobutane
-chlorobutane
