Font size
WorksheetsSố trung bình, trung vị, mốt, tứ phân vị
Total questions: 42
Worksheet time: 34mins
Điểm kiểm tra môn toán của 1 số học sinh lần lượt là 5, 6, 8, 4, 6, 9, 10, 7, 9, 5. Điểm trung bình của các học sinh là
5.9
6.4
6.9
7.2
6.4
6.8
6.7
7
Thời gian chạy 50m của 20 học sinh được ghi trong bảng dưới đây. Hỏi trung bình mỗi học sinh chạy trong bao lâu
8.54
4
8.50
8.53
Một tổ học sinh gồm 10 học sinh có điểm kiểm tra giữa học kì môn toán như sau:5;6;7;8;5;6;3;8;9;7 . Tính điểm trung bình của tổ học sinh đó.
6
5.5
7.2
6.4
Giá của một số loại túi xách (đơn vị nghìn đồng) được cho như sau:
350;300;650;250;325;125;550.
Tìm số trung vị của mẫu số liệu sau
250
125
400
325
Chỉ số IQ của một nhóm học sinh:60;72;63;83;68;80;74;86;74;80;82 .
Tìm số trung vị của mẫu số liệu vừa cho
73
74
90
68
33
34
37
35.5
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu: 27; 15; 18; 30; 19; 40; 100; 9; 46; 10; 200.
18
15
40
46
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu: 27; 15; 18; 30; 19; 40; 100; 9; 46; 10; 200.
18
15
40
46
Số học sinh của các lớp khối 12 trong một trường trung học được thống kê như sau: 35; 40; 37; 46; 38; 42; 43; 36. Tứ phân vị thứ nhì của mẫu số liệu được thống kê ở trên là
40
39
41
42
(a)
(a)
Câu 01. Một xạ thủ bắn 30 viên đạn vào bia kết quả được ghi lại trong bảng phân bố như bảng trên. Khi đó, điểm trung bình cộng là: (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
8,33
8,34
8,31
8,32
Câu 02. Điểm kiểm tra môn Toán của 10 học sinh được cho như sau 6; 7; 7; 6; 7; 8; 8; 7; 9; 9. Số trung vị của mẫu số liệu trên là:
6
7
8
9
Câu 03. Cho mẫu số liệu thống kê: 5; 2; 1; 6; 7; 5; 4; 5; 9. Mốt của mẫu số liệu trên bằng:
6
7
5
9
Câu 04. Điểm thi học kỳ 11 môn của một học sinh như sau: 4; 6; 5; 7; 5; 5; 9; 8; 7; 10; 9. Số trung bình và trung vị lần lượt là:
6 và 5
6,52 và 5
6,73 và 7
6,81 và 7
Câu 05. Giá của một loại quần áo (đơn vị nghìn đồng) cho bởi số liệu như sau: 350; 300; 350; 400; 450; 400; 450; 350; 350; 400. Tứ phân vị của số liệu là:
Q1 = 350; Q2 = 375; Q3 = 400
Q1 = 350; Q2 = 400; Q3 = 400
Q1 = 300; Q2 = 375; Q3 = 400
Q1 = 350; Q2 = 400; Q3 = 350
Câu 06. Số đo cỡ áo của 10 học sinh lớp 9 được cho bởi số liệu sau: 36; 37; 38; 36; 36; 38; 37; 39; 37; 38. Tứ phân vị của số liệu là:
Q1 = 36; Q2 = 37; Q3 = 38
Q1 = 37; Q2 = 36; Q3 = 38
Q1 = 36; Q2 = 38; Q3 = 37
Q1 = 37; Q2 = 38; Q3 = 39
Câu 07. Tuổi thọ của 20 bóng đèn được thắp thử được ghi lại ở bảng số liệu sau (đơn vị: giờ)
1173,5
1174,5
1175,5
1176,5
Câu 08. Giá trị thành phẩm quy ra tiền (nghìn đồng) trong một tuần lao động của 7 công nhân trong một công ty là: 180; 200; 210; 190; 210; 190; 220. Mốt của mẫu số liệu trên là:
210
220
190; 210
180; 220
Câu 09. Tiền thưởng của 20 công nhân trong một công ty được thống kê bởi mẫu số liệu: 3; 2; 4; 4; 5; 4; 3; 4; 5; 3; 5; 2; 2; 4; 5; 4; 3; 5; 4; 5 (đơn vị: triệu đồng). Tứ phân vị của mẫu số liệu là:
Q1 = 2; Q2 = 4; Q3 = 5
Q1 = 3; Q2 = 3; Q3 = 5
Q1 = 2; Q2 = 3; Q3 = 4
Q1 = 3; Q2 = 4; Q3 = 5
Câu 10. Ba nhóm học sinh gồm 10 người, 15 người, 25 người. Khối lượng trung bình của mỗi nhóm là 50 kg; 45 kg; 40 kg. Khối lượng trung bình của cả ba nhóm là:
45 kg
43,5 kg
40,5 kg
42,5 kg
Khi điều tra số con trong mỗi gia đình của một khu chung cư người ta thu được mẫu số liệu như hình bên. Dấu hiệu điều tra ở đây là gì?
Số gia đình trong khu chung cư.
Số con trong mỗi gia đình.
Số người trong mỗi gia đình.
Số người trong khu chung cư.
Tần số là gì?
Là giá trị của dấu hiệu
Là số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy các giá trị
Là công việc thu thập số liệu thống kê
Là vấn đề hay đối tượng mà người điều tra quan tâm
Tần số được kí hiệu là
N
n
X
x
Thống kê điểm môn Toán trong một kì thi của 400 học sinh thấy có 72 bài được điểm 5. Hỏi tần suất của giá trị xi=5 là bao nhiêu?
72%
36%
18%
10%
Thống kê số ca mắc COVID-19 ở 5 nước châu Âu (tính đến 12h05 ngày 8/4/2020) ta có biểu đồ trên. Bao nhiêu nước có nhiều hơn 100.000 ca mắc COVID-19?
4
3
5
2
Số trung bình cộng
Không được dùng làm “ đại diện” cho dấu hiệu
Được dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu
Không dùng để so sánh các dấu hiệu cùng loại
Cả A, B, C trả lời đều sai
Qua biểu đồ trên, khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?
Năm 1921 số dân của nước ta là 16 triệu người
Năm 1999 số dân của nước ta là 76 triệu người
Năm 1990 số dân của nước ta là 66 nghìn người
Năm 1980 số dân của nước ta là 54 triệu người
Khẳng định nào sau đây sai?
Tần số của một giá trị là số các đơn vị điều tra
Số tất cả các giá trị (không nhất thiết khác nhau) của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra
Các số liệu thu thập được khi điều tra về một diếu hiệu gọi là số liệu thống kê
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó
Cho bảng 2, tính số trung bình cộng của dấu hiệu
100
101
102
99
Một học sinh nhận được điểm môn Toán trong học kì 1 như sau: bốn điểm hệ số 1 là 8; 9; 9; 10, hai điểm hệ số 2 là 7; 8, điểm thi học kì (hệ số 3) là 7. Điểm tổng kết của học sinh này gần với giá trị nào nhất?
7,9
8,1
7,8
8,0
Điểm kiểm tra học kì I môn toán của một nhóm học sinh được ghi lại như sau:
6 9 8 5 8
10 8 9 8 6
Số trung bình của dấu hiệu là:
7,6
7,5
8
7,7
Ba nhóm học sinh gồm 410 người, 15 người, 25 người. Khối lượng trung bình của mỗi nhóm là 50kg, 38kg, 40kg. Khối lượng trung bình của cả 3 nhóm học sinh là:
41,6kg
42,4kg
41,8kg
Đáp án khác
Người ta thống kê tiền lãi hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) của một cửa hàng và được mẫu số liệu sau:
12 ; 13 ; 13 ; 15 ; 15 ; 16 ; 17 ; 17 ; 17 ; 18 ; 19 ; 20
Số trung vị của mẫu số liệu trên là
16,5
17
16
15
Cho dãy số liệu thống kê: 48,36,33,38,32,48,42,33,39. Khi đó số trung vị là:
32
36
38
40
Trung vị của mẫu số liệu trên là
Me=2,5.
Me=2,8.
Me=2,65.
Me=5,3.
Với bảng 2, mốt của dấu hiệu là:
99
100
101
102
Mốt của dấu hiệu là
M0 = 10
M0 = 5
M0 = 9
M0 = 3
Điểm kiểm tra học kì I môn toán của một nhóm học sinh được ghi lại như sau:
6 9 8 5 8
10 8 9 8 6
Mốt của dấu hiệu là
8
10
4
1
Ba giá trị tứ phân vị sẽ
chia một mẫu số liệu thành bốn phần có số lượng phần tử bằng nhau.
chia một mẫu số liệu thành ba phần có số lượng phần tử bằng nhau.
chia một mẫu số liệu thành hai phần có số lượng phần tử bằng nhau.
chia một mẫu số liệu thành sáu phần có số lượng phần tử bằng nhau.
Q1=19, Q2=39, Q3=65,5.
Q1=19, Q2=35, Q3=59.
Q1=19, Q2=43, Q3=72.
Q1=17, Q2=39, Q3=65,5.
