NEW
Font size
WorksheetsA2= ôn tập 2
Total questions: 54
Worksheet time: 37mins
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
quỳ tím.
dd NaOH.
dung dịch I2.
Na.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và fructozơ.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Chất X có nhiều trong loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân chất X thu được chất Y có phản ứng tráng gương, có độ ngọt cao hơn đường mía. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Saccarozơ và fructozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Tinh bột và glucozơ.
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom. Chất X là
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành axit nào sau đây ?
axit axetic
axit lactic.
axit oxalic.
axit malonic.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
α-glucozơ.
Cho m(g) glucozơ pứ hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là
16,2.
9,0
18,0.
36,0.
Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Tính khối lượng glucozơ thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%.
162,00 kg.
155,56 kg.
143,33 kg.
133,33 kg.
Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
32,4.
16,2.
21,6.
43,2.
Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
saccarozơ.
glucozơ.
fructozơ.
mantozơ.
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2
dung dịch brom.
[Ag(NH3)2] NO3
Na
Mantozơ, xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng với:
Thủy phân trong môi trường axit
dung dịch iot
NaCl
dung dịch AgNO3/NH3
: Chất nào là monosaccarit?
amylozơ
Saccarozơ
Xelulozơ
Glucozơ
: Chất nào dưới đây không có phản ứng thủy phân?
tinh bột.
metyl fomat.
saccarozơ
glucozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ.
Amilozơ
Mantozơ.
Xenlulozơ
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?
Sản xuất rượu etylic.
Tráng gương, tráng ruột phích
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Thuốc tăng lực trong y tế.
: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit; Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(1) và (3).
(1) và (2).
(2) và (4).
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
2
4
1
3
: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
Ở điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là
saccarozơ
xenlulozơ.
fructozơ.
amilopectin.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Fructozơ có nhiều trong mật ong
Đường saccatozơ còn gọi là đường nho
Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccatozơ và glucozơ
Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch Br2 thu được axit gluconic
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
Saccarozơ.
Axetilen.
Anđehit fomic
Glucozơ.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CHO
C2H5OH.
: Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra. Tính lượng Ag thu được.
10,8
20,6
28,6
26,1
Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18g glucozơ.(H=50%)
21,6
10,8
5,4
2,16
Cho 200ml dd glucozơ pứ hoàn toàn với dd AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8g Ag tách ra. Tính nồng độ mol/lít của dd glucozo đã dùng.
0,25M
0,05M
1M
số khác
Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%.
A. 54 B. 58 C. 84 D. 46
54
58
84
46
Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
A. 11,4 % B. 14,4 % C. 13,4 % D. 12,4 %
11,4 %
14,4 %
13,4 %
12,4 %
Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:
184 gam
138 gam
276 gam
92 gam
Cho 360 gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là:
A. 400 B. 320 C. 200 D.160
400
320
200
160
Lên men glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là:
33,7 gam
56,25 gam
20 gam
90 gam
Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được :
1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ
2 kg glucozơ
2 kg fructozơ
0,5263 kg glucozơ và 0,5263 fructozơ
Khối lượng saccarozơ cần để pha 500 ml dung dịch 1M là:
85,5g
342g
171g
684g
Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là
4595 gam
4468 gam
4959 gam
4995 gam
Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%.
290 kg
295,3 kg
300 kg
350 kg
Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị của m là:
940 g
949,2 g
950,5 g
940,5 g
