NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 2 HÓA 11.2
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Có thể dùng thuốc tím để phân biệt các chất:
Benzene, toluene, styrene.
Benzene, o-xylene, toluene.
Toluene, p-xylene, styrene.
Styrene, o-xylene, p-xylene.
Công thức phân tử toluene:
C6H6.
C7H8.
C8H10.
C8H8.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?
Benzene.
Toluene.
Methane.
Xylene.
Benzene tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1: 1 (điều kiện thích hợp), thu được sản phẩm:
C6H4Br2.
C6H6Br6.
C6H5Br.
C6H2Br4.
Tính chất hóa học đặc trưng của benzen và đồng đẳng của nó là:
Dễ thế, khó cộng.
Dễ cộng, khó thế.
Dễ trùng hợp.
Dễ bị oxi hóa.
Hydrocarbon thơm còn được gọi là
Alkyne.
Alkene.
Alkane.
Arene.
Điền vào chỗ trống: Khi thay thế…….của phân tử hydrocarbon bằng……….được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Nguyên tử carbon – nguyên tử halogen.
Nguyên tử halogen – nguyên tử hydrogen.
Nguyên tử hydrogen – nguyên tử halogen.
Nguyên tử halogen – nguyên tử halogen.
Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Cl – CH2 – COOH.
C6H5 – CH2 – Cl.
CH3 – CH2 – Mg – Br.
CH3 – CO – Cl.
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
C2H2 = CH – CH2Br.
ClBrCH – CF3.
Cl2CH – CF2 – O – CH3.
C6H6Cl6.
Chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
C2H5OH.
CH3CHO.
CH3Cl.
C2H7N.
Tên thay thế của CH3-CH2-Cl là
chloromethane.
bromoethane.
ethyl chloride.
chloroethane.
Danh pháp IUPAC của chất có công thức cấu tạo: Cl-CH2-CH(CH3)-CHCl-CH3 là:
1,3-dichloro-2-methylbutane.
1,2-dichloro-2-methylbutane.
1,3-dichloro-3-methylbutane.
1,3-dichloropentane.
CHCl3 có tên thông thường là:
Chloroform.
Methyl chloride.
1-chloromethane.
Trichloromethane.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3F, CH3Cl, CH3Br, CH3I.
CH3Cl, CH3F, CH3I, CH3Br.
CH3F, CH3Cl, CH3I, CH3Br.
CH3F, CH3Cl, CH3Br, CH3I.
CH3I, CH3F, CH3Cl, CH3Br.
Ở điều kiện thường, các dẫn xuất halogen có phân tử khối nhỏ có trạng thái tồn tại là:
Thể khí.
Thể lỏng.
Thể rắn.
Thể lỏng hoặc thể rắn.
Gọi tên phản ứng bên dưới. R−X + NaOH t° R−OH + NaX
Phản ứng tách hydrogen halide.
Phản ứng thế nguyên tử halogen.
Phản ứng cộng nhóm -OH.
Phản ứng oxi hóa.
Đun dẫn xuất halogen với dung dịch kiềm thu được:
Alkene.
Alcohol.
Halogen.
Hydrogen halide.
Thủy phân CH3Cl thu được sản phẩm có công thức là
CH3OH.
CH4.
CH3ONa.
C2H6.
Thủy phân chất nào sau đây thu được C2H5OH
C2H4.
C2H5Br.
C2H6.
CH3Cl.
Cho propene tác dụng với HCl tạo ra sản phẩm chính là
1-chloropropane.
1-chloropropene.
2-chloropropane.
2-chloropropene.
Thu được chất nào sau đây khi đun nóng ethyl chloride trong dung dịch KOH và C2H5OH.
Ethanol.
Ethylene.
Acetylene.
Ethane.
Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl khỏi phân tử 2-chlorobutane:
But-1-ene.
But-2-ene.
But-1,3-diene.
But-1-yne.
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là
không có hiện tượng.
xuất hiện kết tủa trắng.
xuất hiện kết tủa vàng.
Thoát ra khí màu vàng lục.
Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH còn được gọi là:
Phản ứng tách hydrogen halide.
Phản ứng cộng hydroxy.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng tách hydroxy.
Hiện nay, hợp chất được dùng trong công nghệ làm lạnh để bảo vệ tầng ozone là?
CFC.
CHCl3.
DDT.
HFC.
Hợp chất nào dưới đây dùng để tổng hợp ra PVC?
CH2Cl2.
CF2=CF2.
C6H5Cl.
CH2=CH-Cl.
Chất nào được dùng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao?
Ethyl chloride.
Hexachlorane.
Chloroprene.
Teflon.
Alcohol là những hợp chất hữu cơ:
Trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
Trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết trực tiếp với nguyên tử hydrogen.
Trong phân tử có halogen liên kết trực tiếp với nguyên tử hydrogen.
Trong phân tử có halogen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.
Công thức chung của alcoholno, đơn chức, mạch hở là:
CnH2n-3OH.
CnH2n+2OH.
CnH2n-1OH.
CnH2n+1OH.
Hai alcohol đầu tiên trong dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở là:
Ethyl alcohol, propyl alcohol.
Methyl alcohol, ethane-1,2-diol.
Methanol, ethanol.
Methyl alcohol, vinyl alcohol.
