Font size
WorksheetsQuản trị dựa án test 1
Total questions: 75
Worksheet time: 44mins
Đâu là một dự án thành công? Lựa chọn những đáp án đúng.
Có thể phân chia mục tiêu dự án thành các hạng mục công việc ở mức độ nhỏ hơn.
Không thể thiết lập cấu trúc phân rã công việc cho mục tiêu của dự án.
Mỗi nhân viên đều nhận thức mục tiêu dự án giống nhau.
Mỗi nhân viên hiểu mục tiêu dự án theo một cách khác nhau.
Một dự án được khởi tạo khi nào?
Khi nhận diện được nhu cầu của doanh nghiệp.
Khi xác định được dự án phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
Khi một giải pháp cải tiến, phát triển được đề xuất.
Khi xác định được vấn đề doanh nghiệp đang vướng mắc.
Chuỗi công việc của một dự án là gì?
Chuỗi công việc là các hạng mục cần bàn giao của dự án.
Chuỗi công việc là tập hợp các phân đoạn công việc không lặp lại và có trình tự để thực hiện mục tiêu của dự án.
Chuỗi công việc là tập hợp nhiều công việc cần thực hiện của một dự án.
Chuỗi công việc là tập hợp các công việc kế tiếp nhau.
Đâu là những thuộc tính của dự án:
Mục tiêu.
Nỗ lực một lần.
Chuỗi công việc.
Khó khăn.
Đâu có thể được xem là mục tiêu của dự án?
Ổn định mức thay đổi nhân sự ở mức dưới 2% mỗi năm.
Luân chuyển nhân sự trong công ty.
Thực hiện tuyển dụng nhân sự hàng tháng.
Sử dụng hết ngân sách hoạt động của phòng kinh doanh đã được phân bổ.
Yếu tố toàn cầu của 1 dự án không bao gồm?
Biến động tiền tệ
Quy định pháp luật
Năng lực nhân sự
Quan hệ chính trị
correct
Quan hệ chính trị
correct
Các phân đoạn trong chuỗi công việc được liên kết ăn khớp nhau.
Các phân đoạn công việc liên kết theo một trình tự nối tiếp liên hoàn cứng nhắc.
Các phân đoạn công việc kế tiếp nhau được liên kết một cách linh động. Bằng cách liên kết song song hoặc phân tách thành các hạng mục nhỏ hơn. Mỗi hạng mục nhỏ hơn có thể thực hiện chuyển tiếp nhau một cách linh hoạt.
Các phân đoạn trong chuỗi công việc không ăn khớp nhau.
Đâu không phải là nguồn lực thực hiện dự án?
Nhân viên tư vấn của nhà cung cấp.
Quy trình mua hàng của công ty.
Nhân viên của công ty.
Nguồn vốn thực hiện dự án.
Đâu được xem là rủi ro của dự án xây nhà?
Khả năng ngập lụt vào mùa mưa trong thời gian diễn ra dự án.
Khả năng thay đổi nhân sự quản lý khu dân cư.
Quy định mới về quy hoạch xây dựng tại khu dân cư.
Thay đổi trong mức sống của khu dân cư.
correct
Dự án là gì?
Dự án là việc sử dụng nguồn ngân sách đã cho để hoàn thành mục tiêu.
Dự án là việc thực hiện các hạng mục công việc để hoàn thành mục tiêu.
Dự án là nỗ lực sử sụng hiệu quả các nguồn lực để hoàn thành mục tiêu cụ thể, qua tập hợp các công việc liên quan tới nhau.
Dự án là thực hiện một mục tiêu nào đó.
Lịch trình của dự án là gì?
Là bảng thời gian chỉ rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi hạng mục công việc của dự án.
Là thời điểm dự án bắt đầu thực hiện.
Là ngày yêu cầu hoàn thành dự án của chủ đầu tư.
Là khoảng thời gian thực hiện dự án.
Đâu không phải là nguồn lực thực hiện dự án?
Nguồn vốn thực hiện dự án
Nhân viên tư vấn của nhà cung cấp
Quy trình mua hàng của công ty
Nhân viên của công ty
Vòng đời dự án có những giai đoạn nào? Chọn tất cả những đáp án đúng.
Giai đoạn kết thúc.
Giai đoạn thực hiện.
Giai đoạn lập kế hoạch.
Giai đoạn khởi tạo.
Đâu là mối quan hệ ràng buộc của dự án? Chọn tất cả đáp án đúng.
Nguồn lực thực hiện dự án giới hạn thì lịch trình dự án thường dài hơn.
Ngân sách thực hiện dự án lớn, thì nguồn nhân lực thực hiện dự án nhiều.
Phạm vi dự án lớn thì ngân sách thực hiện dự án lớn.
Phạm vi dự án nhỏ thì lịch trình thực hiện dự án ngắn hạn.
Như thế nào là 1 dự án thành công khi thiết lập khung thời gian? Chọn tất cả đáp án đúng
Khung thời gian thực hiện dự án là 1 lịch trình cố định liên tiếp nhau.
Khung thời gian thực hiện dự án có dự trù độ trễ.
Khung thời gian thực hiện dự án được thiết lập theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư, không căn cứ vào nguồn lực hiện có.
Khung thời gian thực hiện dự án sử dụng hiệu quả các khoảng trống giữa thời gian thực hiện các hạng mục công việc khác nhau.
Dự án A giúp giảm tỷ lệ phế liệu từ 5% xuống 1%, tiết kiệm 200.000 USD/năm, thời gian đào tạo sử dụng hệ thống máy móc mới là 3 tháng. Dự án B cải tiến quy trình sản xuất, tích hợp thao tác lắp ráp và kiểm định độ chính xác của sản phẩm giúp đẩy nhanh tốc độ sản xuất và giảm chi phí nhân công 500.000 USD/năm; thời gian đào tạo sử dụng quy trình sản xuất mới là 5 tháng. Quyết định lựa chọn dự án B. Đây là công việc thuộc bước nào trong quy trình lựa chọn dự án?
Bước 2: Thiết lập những giả định.
Bước 3: Thu thập dữ liệu và thông tin.
Bước 1: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá.
Bước 4: Tổng hợp và đánh giá.
Trong trường hợp nào chủ đầu tư sẽ tiến hành mời thầu? Chọn những đáp án đúng.
Khi chủ đầu tư phải vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án
Khi nguồn lực hiện có không đủ đáp ứng yêu cầu của dự án
Khi dòng tiền hiện tại không đủ thực hiện dự án. Nhà đầu tư muốn tận dụng nguồn vốn của nhà thầu cho tới khi dòng tiền đáo hạn.
Khi năng lực chuyên môn không đủ đáp ứng yêu cầu của dự án.
Để đảm bảo tính cạnh tranh thông tin, chủ đầu tư nên:
Trả lời riêng từng câu hỏi được mỗi nhà thầu gửi đến.
Cung cấp thông tin cho những nhà thầu tiếp xúc trực tiếp.
Chỉ cung cấp thông tin cho những câu hỏi làm rõ nội dung hồ sơ mời thầu.
Cung cấp thông tin công khai. Trường hợp cần làm rõ thông tin hồ sơ mời thầu, cần mở cuộc họp công khai để trả lời cho tất cả nhà thầu quan tâm.
Nội dung của quyết định khởi động dự án không bao gồm:
Tổng quan về dự án.
Các thông tin về yếu tố thuộc tính của dự án.
Các thông tin về chi phí của dự án.
Các thông tin về quản trị của dự án.
Chủ đầu tư đặt điểm trọng số cao cho những nhà thầu đã có kinh nghiệm thực hiện thành công dự án trong phạm vi, hạng mục tương tự. Đây là công việc thuộc bước nào trong quy trình lựa chọn dự án?
Bước 1: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá.
Bước 3: Thu thập dữ liệu và thông tin.
Bước 2: Thiết lập những giả định.
Bước 4: Tổng hợp và đánh giá.
Doanh nghiệp yêu cầu thực hiện dự án bằng nguồn lực nội bộ hiện có. Đây là yêu cầu thuộc bước nào trong quy trình lựa chọn dự án?
Bước 3: Thu thập dữ liệu và thông tin.
Bước 2: Thiết lập những giả định.
Bước 1: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá.
Bước 4: Tổng hợp và đánh giá.
correct
Lựa chọn những nội dung có trong hồ sơ mời thầu:
Mức chi phí yêu cầu cho dự án.
Thông tin tổng quan về dự án (mục tiêu, yêu cầu của chủ đầu tư…).
Ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thầu.
Phạm vi, hạng mục bàn giao và tiêu chuẩn nghiệm thu.
Đâu không phải là phương thức đánh giá dự án?
Đánh giá theo thang điểm định lượng.
Đánh giá theo lựa chọn ngẫu nhiên.
Đánh giá theo tiêu chí kết hợp.
Đánh giá theo cảm nhận tiêu chí quan trọng nhất.
Một doanh nghiệp có rất nhiều nhu cầu và dự án được nhận diện, nhưng nguồn lực chỉ có giới hạn. Đâu không phải là cách thức giải quyết ràng buộc này?
Sắp xếp thứ tự lĩnh vực/tiêu chí ưu tiên.
Lựa chọn dự án có tổng lợi nhuận cao nhất.
Xây dựng quy trình ra quyết định.
Xác định trường hợp đặc biệt được lựa chọn.
Khi nào một dự án được thiết lập?
Một dự án được thiết lập khi có sự cố xảy ra cần xử lý.
Một dự án được thiết lập khi có ý tưởng được đề xuất.
Một dự án được thiết lập khi một cơ hội được nhận diện.
Một dự án được thiết lập khi có số liệu cụ thể chứng minh cho hiệu quả thực hiện dự án.
Có những hình thức chào thầu nào? Lựa chọn những đáp án đúng.
Chào thầu tổ chức.
Chào thầu cá nhân.
Chào thầu riêng rẽ.
Chào thầu công khai.
Xác định mức thiệt hại thực tế do sự cố lỗi sản phẩm gây ra tác động đến doanh thu và ảnh hưởng tới hoạt động của các bộ phận của nhà máy. Đây là công việc thuộc bước nào trong quy trình lựa chọn dự án?
Bước 3: Thu thập dữ liệu và thông tin.
Bước 1: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá.
Bước 4: Tổng hợp và đánh giá.
Bước 2: Thiết lập những giả định.
Đâu là quy trình lựa chọn dự án?
Bước 1: Thu thập dữ liệu và thông tin. Bước 2: Liệt kê giả định. Bước 3: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá. Bước 4: Tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí đề ra.
Bước 1: Thu thập dữ liệu và thông tin. Bước 2: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá. Bước 3: Liệt kê giả định. Bước 4: Tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí đề ra.
Bước 1: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá dự án. Bước 2: Liệt kê những giả định. Bước 3: Thu thập dữ liệu và thông tin. Bước 4: Tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí đề ra.
Bước 1: Liệt kê giả định. Bước 2: thiết lập bộ tiêu chí đánh giá. Bước 3: thu thập dữ liệu và thông tin. Bước 4: tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí đề ra.
Đâu là tình huống giúp hình thành, nhận diện ý tưởng dự án? Lựa chọn những đáp án đúng.
Khi nhận diện năng lực của doanh nghiệp.
Khi nhận diện cơ hội cho doanh nghiệp.
Khi nhận diện vấn đề của doanh nghiệp.
Khi nhận diện nhu cầu của doanh nghiệp.
Quyết định khởi động dự án là:
Là tài liệu phê duyệt mức đầu tư cho dự án.
Là tài liệu mà nhà đầu tư phê chuẩn việc thực hiện dự án và cam kết cấp vốn cho dự án.
Là tài liệu phê duyệt thực hiện dự án.
Là tài liệu khởi động dự án và phân công trách nhiệm quản trị dự án.
Mục tiêu của phần kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu là:
Để đề xuất giải pháp kỹ thuật cho khách hàng.
Để mô tả, giải thích giải pháp kỹ thuật có thể cung cấp cho khách hàng.
Để thuyết phục khách hàng rằng nhà thầu hiểu rõ nhu cầu hay vấn đề của dự án và có thể cung cấp giải pháp hữu ích nhất với rủi ro thấp nhất.
Để lên chi phí dự tính cho từng hạng mục kỹ thuật của dự án
Để đảm bảo thành công, thời điểm nên bắt đầu tham gia đấu thầu là?
Nên bắt đầu chuẩn bị từ trước khi có thông báo mời thầu.
Ít nhất 1 tuần trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ đấu thầu.
Càng sớm càng tốt sau khi có thông báo mời thầu.
Ngay khi có thông báo mời thầu.
Công việc Marketing tìm hiểu khách hàng trước đấu thầu bao gồm:
Tìm hiểu kỳ vọng của khách hàng.
Tìm hiểu những khó khăn hiện tại của khách hàng.
Tìm hiểu quy trình ra quyết định của khách hàng.
Tìm hiểu bộ phận nhân sự của khách hàng.
correct
Đâu không phải là tiêu chí được nhà đầu tư thường xuyên sử dụng để đánh giá hồ sơ thầu?
Lịch trình thực hiện dự án.
Sự khác biệt của dự án.
Kinh nghiệm của nhà thầu.
Giá nhà thầu cung cấp.
Đâu là yếu tố quan trọng nhất tạo nên thành công cho hồ sơ dự thầu?
Hoàn toàn khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
Cung cấp giải pháp mà nhà thầu có thể thực hiện.
Tạo nên lợi ích vượt trội so với đối thủ cạnh tranh dựa trên tiêu chí đánh giá của chủ đầu tư.
Gây dựng uy tín nhà thầu trên lĩnh vực hoạt động.
Công việc Marketing trước đấu thầu KHÔNG bao gồm:
Chỉ tiến hành Marketing trước đấu thầu với khách hàng hiện tại.
Tự đề xuất hồ sơ dự thầu.
Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
Tìm hiểu quy trình ra quyết định của khách hàng.
Nội dung của hồ sơ dự thầu bao gồm? Lựa chọn những phương án đúng.
Phần chi phí.
Phần quản trị.
Phần doanh thu.
Phần kỹ thuật.
Đâu là loại hợp đồng có thể có trong đấu thầu?
Cả hai phương án trên đều sai.
Hợp đồng giá cố định.
Cả hai phương án trên đều đúng.
Hợp đồng hoàn trả chi phí.
Đâu là điều CẦN TRÁNH khi xây dựng quan hệ với chủ đầu tư?
Nên xây dựng quan hệ với nhiều nhân viên chủ chốt.
Luôn duy trì thái độ tích cực.
Đặt lợi ích của khách hàng lên trước.
Trong mọi trường hợp, luôn cam kết có thể hoàn thành tất cả yêu cầu của nhà đầu tư.
Quy tắc xây dựng quan hệ với chủ đầu tư là? Lựa chọn những phương án đúng.
Tiếp xúc trực tiếp chủ đầu tư.
Thảo luận về nhu cầu của chủ đầu tư.
Xây dựng uy tín của nhà thầu với chủ đầu tư bằng cách nói xấu đối thủ cạnh tranh.
Quan tâm cá nhân.
Đâu KHÔNG PHẢI là chiến lược tham gia dự thầu?
Tham gia càng nhiều dự án đấu thầu càng tốt.
Không làm gì cả.
Tùy kinh nghiệm thực tế của nhóm thực hiện thầu mà có thể thực hiện chiến lược tham gia nhiều hoặc chỉ tham gia đấu thầu khi có tiềm năng cao.
Chỉ tham gia dự án đấu thầu có tiềm năng cao.
Một hồ sơ dự thầu thành công là:
Hồ sơ dự thầu là bản báo cáo tài chính minh bạch, cho nhà đầu tư thấy rõ lợi nhuận đầu tư dự án.
Hồ sơ dự thầu chính là tài liệu bán hàng.
Bộ hồ sơ mô tả một cách chi tiết, tỉ mỉ tất cả hạng mục công việc đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư.
Hồ sơ dự thầu là bản báo cáo kỹ thuật với đầy đủ và chi tiết số liệu cụ thể.
Những công việc cần chuẩn bị trước khi dự thầu KHÔNG bao gồm:
Xây dựng quan hệ với chủ đầu tư.
Tiến hành Marketing trước đấu thầu.
Quyết định lập hồ sơ dự thầu.
Tiếp cận đối thủ cạnh tranh.
Đâu là yếu tố làm cơ sở để quyết định dự thầu hay không? Lựa chọn những phương án đúng.
Năng lực của nhà đầu tư
Mức độ cạnh tranh
Nguồn vốn của nhà đầu tư
Mức độ rủi ro
Cần lưu ý gì khi nộp hồ sơ dự thầu?
Nộp một bộ hồ sơ đầy đủ duy nhất cho nhà đầu tư.
Gửi hồ sơ một lần duy nhất tới địa chỉ nhận hồ sơ mà nhà đầu tư yêu cầu.
Công việc nộp hồ sơ kết thúc sau khi hồ sơ đã được gửi đi.
Liên hệ với nhà đầu tư trước thời hạn nhận hồ sơ để đảm bảo hồ sơ thầu đã đến được chủ đầu tư.
Cách thức để quản lý phạm vi dự án thành công là gì? Chọn tất cả những đáp án đúng.
Cần lập một hệ thống quản trị thay đổi để xác định phương pháp viết tài liệu phạm vi dự án và quy trình phê duyệt, thông báo về những thay đổi đó.
Nếu thay đổi trong phạm vi dự án đưa đến một kết quả tốt hơn thì đội dự án được phép tự thực hiện.
Cần giữ cố định phạm vi dự án, tránh thay đổi phạm vi dự án làm ảnh hưởng ràng buộc tới các thuộc tính khác của dự án.
Đội dự án hay nhà thầu không được tự ý đưa vào những thay đổi vượt phạm vi dự án mà không thông qua chủ đầu tư.
Cách thức xác định mục tiêu dự án là gì? Chọn tất cả các đáp án đúng.
Xác định mục tiêu dự án thông qua ngân sách thực hiện dự án.
Xác định mục tiêu dự án thông qua nhân lực thực hiện dự án.
Xác định mục tiêu dự án thông qua hạng mục, thành phẩm chính để bàn giao.
Xác định mục tiêu dự án thông qua thời hạn hoàn thành dự án.
Nội dung của kế hoạch đảm bảo chất lượng KHÔNG bao gồm?
Mô tả các công cụ và kỹ thuật cụ thể sẽ được sử dụng tại các thời điểm xác định.
Mô tả cách thức đánh giá chất lượng của công việc thực hiện.
Mô tả và tham chiếu các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn chất lượng.
Quy định về quy trình đảm bảo chất.
Đâu không phải là nhận định đúng về mục tiêu dự án?
Mục tiêu dự án là thành phẩm hữu hình.
Mục tiêu dự án là thành phẩm đáp ứng lợi ích mong muốn của chủ đầu tư.
Mục tiêu dự án là sản phẩm được tạo ra để bàn giao cho chủ đầu tư.
Mục tiêu dự án là những nhu cầu, mong muốn của chủ đầu tư.
Làm thế nào để thành công khi tạo lập mục tiêu dự án?
Nếu thay đổi mục tiêu dự án phải được xác nhận bằng văn bản.
Mục tiêu dự án phải được xác nhận đồng thuận giữa chủ đầu tư và nhà quản lý dự án.
Mục tiêu dự án được tạo lập nên đơn giản, trong khả năng thực hiện của đội dự án.
Phải đảm bảo sự thấu hiểu như nhau giữa chủ đầu tư và nhà quản lý dự án khi xác lập mục tiêu dự án.
Thiết lập cấu trúc phân chia công việc là gì?
Là phương pháp thiết lập cấu trúc nhóm công việc cần thực hiện.
Là phương pháp phân chia các công việc khác nhau cho những nhân viên khác nhau.
Là phương pháp tổ chức và phân chia công việc thành các gói công việc có thể quản lý một cách hợp lý.
Là phương pháp tổ chức và phân chia công việc ở mức chi tiết và nhỏ nhất, không thể phân chia ở mức độ nhỏ hơn.
Đâu là nhận định đúng?
Không có đáp án đúng.
Mục tiêu dự án là thành phẩm được tạo ra để bàn giao, còn phạm vi dự án là tất cả những công việc cần được thực hiện để tạo ra thành phẩm đó.
Mục tiêu dự án là những kỳ vọng của chủ đầu tư, còn phạm vi dự án là những lợi ích cần thực hiện để đáp ứng kỳ vọng đó.
Mục tiêu dự án là những nhu cầu, mong muốn của chủ đầu tư, còn phạm vi dự án là các công việc cần thực hiện để đáp ứng nhu cầu đó.
Nội dung tài liệu phạm vi dự án bao gồm? Chọn tất cả những đáp án đúng.
Tiêu chuẩn nghiệm thu.
Cấu trúc phân rã công việc.
Hạng mục bàn giao.
Yêu cầu của chủ đầu tư.
Có thể nhận biết mục tiêu dự án của chủ đầu tư ở đâu?
Hồ sơ mời thầu.
Hợp đồng với nhà thầu phụ.
Quyết định khởi động dự án.
Hồ sơ dự thầu.
Tính chất của mục tiêu dự án được đặt ra là gì?
Mục tiêu dự án mang tính chất định hướng chung để phát hiện nhu cầu của chủ đầu tư.
Mục tiêu dự án mang tính chất định hướng chung để xác định kỳ vọng của chủ đầu tư.
Mục tiêu dự án mang tính chất rõ ràng, cụ thể, thực tế và có thể định lượng để xác định thành phẩm bàn giao.
Mục tiêu dự án mang tính chất định hướng chung, tổng quan để nhận diện phạm vi dự án.
Phân công nhiệm vụ là gì?
Phân công nhiệm vụ là việc chỉ định cá nhân chịu trách nhiệm giám sát thực hiện từng hạng mục công việc trong cấu trúc phân chia công việc.
Phân công nhiệm vụ là việc chỉ định cá nhân chịu trách nhiệm quản lý từng hạng mục công việc trong cấu trúc phân chia công việc.
Phân công nhiệm vụ là việc chỉ định mỗi cá nhân chịu trách nhiệm hoàn thành từng nhiệm vụ cụ thể của mỗi gói công việc trong cấu trúc phân chia công việc.
Phân công nhiệm vụ là việc chỉ định cá nhân chịu trách nhiệm hoàn thành từng gói công việc trong cấu trúc phân chia công việc.
Các kỹ năng để quản lý chất lượng thành công KHÔNG bao gồm?
Nghiêm khắc xử lý và quy định mức phạt khi vi phạm chất lượng dự án.
Phải giám sát chất lượng công việc một cách thường xuyên và kịp thời trong suốt quá trình thực hiện dự án và nhanh chóng sửa đổi khi cần.
Khuyến khích đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng trong quá trình thực hiện, thay vì phụ thuộc vào việc thẩm tra, kiểm định sau khi công việc đã hoàn tất.
Tiêu chuẩn chất lượng cần được trao đổi thống nhất giữa các thành viên của dự án ngay lúc bắt đầu dự án trước khi dự án khởi động.
Sơ đồ cây phân cấp của cấu trúc phân chia công việc thể hiện mức độ phân tầng theo trình tự từ tổng quan đến chi tiết dần như thế nào?
Mục tiêu dự án - Nhiệm vụ thực hiện - Hạng mục công việc - Gói công việc.
Mục tiêu dự án - Gói công việc - Hạng mục công việc - Nhiệm vụ thực hiện.
Mục tiêu dự án - Hạng mục thực hiện - Nhiệm vụ thực hiện - Gói công việc.
Mục tiêu dự án - Hạng mục công việc - Gói công việc - Nhiệm vụ thực hiện.
Mục đích của đảm bảo chất lượng là gì?
Để đảm bảo chất lượng bàn giao ở mức tốt nhất mà đội dự án có khả năng thực hiện.
Tránh được tổn thất chi phí và chậm tiến độ do phải làm lại những hạng mục không đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo các hạng mục bàn giao đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn nghiệm thu.
Đảm bảo công việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tư.
Mục đích của xác định phạm vi dự án là gì? Lựa chọn tất cả những đáp án đúng.
Là cơ sở để xác định việc thỏa mãn các yêu cầu của chủ đầu tư.
Đáp ứng tiêu chuẩn nghiệm thu của dự án.
Không có đáp án đúng.
Hoàn thành mục tiêu dự án.
Cách xác định thời điểm bắt đầu muộn nhất của một gói công việc là gì?
Thời điểm bắt đầu muộn nhất - LS của một gói công việc được tính bằng cách lấy thời điểm kết thúc muộn nhất cộng thời gian hoàn thành ước tính của chính công việc đó.
Thời điểm bắt đầu muộn nhất - LS của một gói công việc được tính bằng cách lấy thời điểm kết thúc muộn nhất cộng với thời gian hoàn thành ước tính của tổng thời gian các công việc trước đó.
Thời điểm bắt đầu muộn nhất - LS của một gói công việc được tính bằng cách lấy thời điểm kết thúc muộn nhất trừ đi thời gian hoàn thành ước tính của tổng thời gian các công việc trước đó.
Thời điểm bắt đầu muộn nhất - LS của một gói công việc được tính bằng cách lấy thời điểm kết thúc muộn nhất trừ đi thời gian hoàn thành ước tính của chính công việc đó.
Để ước tính khung thời gian thực hiện dự án cần làm gì? Lựa chọn tất cả các đáp án đúng.
Lập mốc thời điểm bắt đầu và kết thúc dự án.
Ước tính thời gian chờ, tức là khoảng trống của mỗi phân đoạn công việc.
Ước tính thời gian hoàn thành công việc.
Ước tính thời gian dự phòng.
Đâu là nhận định đúng?
Trong khung thời gian thực hiện dự án, thời điểm bắt đầu và thời điểm hoàn thành dự án do đội dự án quyết định.
Trong khung thời gian thực hiện dự án, thời điểm bắt đầu dự án do đội dự án quyết định, còn thời điểm hoàn thành dự án do chủ đầu tư yêu cầu.
Không có đáp án đúng.
Trong khung thời gian thực hiện dự án, thời điểm bắt đầu và thời điểm hoàn thành dự án do chủ đầu tư quyết định.
Khung thời gian tổng quát của dự án được tính theo thời điểm nào?
Khung thời gian tổng quát của dự án được tính từ thời điểm bắt đầu theo yêu cầu đến thời điểm hoàn thành theo yêu cầu.
Khung thời gian tổng quát của dự án được tính từ thời điểm bắt đầu theo ước tính đến thời điểm hoàn thành theo ước tính.
Không có đáp án đúng.
Khung thời gian tổng quát của dự án được tính từ thời điểm bắt đầu theo ước tính đến thời điểm hoàn thành theo yêu cầu.
Thời gian ước tính để hoàn thành công việc KHÔNG bao gồm?
Thời gian dự phòng.
Thời gian thực hiện công việc.
Thời gian kiểm định chất lượng.
Thời gian chờ.
Đâu là nhận định đúng? Lựa chọn tất cả các đáp án đúng.
Lịch trình dự án mô tả thời điểm bắt đầu và kết thúc một gói công việc theo yêu cầu nhằm hoàn thành dự án.
Lịch trình dự án mô tả thời điểm bắt đầu sớm nhất, mà tại đó có thể khởi động và kết thúc một công việc, dựa trên thời điểm bắt đầu theo ước tính
Lịch trình dự án mô tả thời điểm bắt đầu muộn nhất, mà tại đó phải khởi động và kết thúc một công việc nhằm hoàn thành dự án vào thời điểm hoàn thành theo yêu cầu
Lịch trình dự án là bảng thời gian được xây dựng cho từng gói công việc.
Đâu KHÔNG PHẢI là nhận định đúng?
Thời điểm bắt đầu sớm nhất là thời điểm sớm nhất mà một công việc cụ thể có thể bắt đầu.
Thời điểm bắt đầu sớm nhất và thời điểm kết thúc sớm nhất không có mối quan hệ ràng buộc với nhau.
Thời điểm kết thúc sớm nhất là thời điểm sớm nhất mà tại đó một công việc cụ thể có thể hoàn thành.
Thời điểm bắt đầu sớm nhất và thời điểm kết thúc sớm nhất có mối quan hệ ràng buộc với nhau.
Đâu là nhận định đúng?
Các thời điểm kết thúc muộn nhất (LF) và bắt đầu muộn nhất (LS) được xác định bằng cách tính xuôi - nghĩa là bằng cách đi theo sơ đồ mạng công việc, lần lượt bắt đầu từ lúc khởi động dự án đến khi kết thúc dự án.
Thời điểm bắt đầu sớm nhất (ES) được tính theo thời gian ước tính của đội dự án còn thời điểm bắt đầu muộn nhất (LS) được tính theo thời gian yêu cầu của chủ đầu tư.
Thời điểm bắt đầu sớm nhất (ES) được tính theo thời gian yêu cầu của chủ đầu tư còn thời điểm bắt đầu muộn (LS) nhất được tính theo thời gian ước tính của đội dự án.
Các thời điểm bắt đầu sớm nhất (ES) và kết thúc sớm nhất (EF) được xác định bằng cách tính ngược - nghĩa là bằng cách đi từ điểm cuối dự án ngược về điểm đầu dự án trong sơ đồ mạng công việc.
Đâu là nhận định đúng? Lựa chọn tất cả các đáp án đúng.
Thời gian hoàn thành dự án được quy định trong quyết định khởi động dự án, hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng dự án.
Thời gian hoàn thành dự án có thể quy định theo một khoảng thời gian có ràng buộc.
Thời gian hoàn thành dự án luôn là một thời điểm được xác định cố định.
Thời gian hoàn thành dự án có thể lựa chọn tùy thích.
Hãy xác định thời điểm bắt đầu muộn nhất và thời điểm kết thúc muộn nhất của gói công việc 1.
Bắt đầu muộn nhất 22. Kết thúc muộn nhất: 30
Bắt đầu muộn nhất: 17. Kết thúc muộn nhất: 25
Bắt đầu muộn nhất: 12. Kết thúc muộn nhất: 20
Bắt đầu muộn nhất: 7. Kết thúc muộn nhất: 15
Cách xác định thời điểm bắt đầu sớm nhất của một gói công việc là gì?
Thời điểm bắt đầu sớm nhất của 1 gói công việc được tính bằng cách cộng tổng giữa thời điểm bắt đầu theo ước tính của dự án và tổng thời gian hoàn thành ước tính của các công việc liền trước.
Thời điểm bắt đầu sớm nhất của 1 gói công việc được tính bằng cách cộng tổng giữa thời điểm bắt đầu theo ước tính của dự án và tổng thời gian hoàn thành ước tính của các công việc liền sau.
Thời điểm bắt đầu sớm nhất của 1 gói công việc được tính bằng cách cộng tổng giữa thời điểm bắt đầu theo yêu cầu của dự án với tổng thời gian hoàn thành theo yêu cầu của các công việc liền sau.
Thời điểm bắt đầu sớm nhất của 1 gói công việc được tính bằng cách cộng tổng giữa thời điểm bắt đầu theo yêu cầu của dự án với tổng thời gian hoàn thành theo yêu cầu của các công việc liền trước.
Cách xác định thời điểm kết thúc muộn nhất của một gói công việc là gì?
Thời điểm kết thúc muộn nhất – LF của một gói công việc được tính bằng cách cộng thời điểm yêu cầu kết thúc dự án với tổng thời gian ước tính để hoàn thành các công việc liền trước.
Thời điểm kết thúc muộn nhất – LF của một gói công việc được tính bằng cách trừ thời điểm yêu cầu kết thúc dự án với tổng thời gian ước tính để hoàn thành các công việc liền sau.
Thời điểm kết thúc muộn nhất – LF của một gói công việc được tính bằng cách cộng thời điểm yêu cầu kết thúc dự án với tổng thời gian ước tính để hoàn thành các công việc liền sau.
Thời điểm kết thúc muộn nhất – LF của một gói công việc được tính bằng cách trừ thời điểm yêu cầu kết thúc dự án với tổng thời gian ước tính để hoàn thành các công việc liền trước.
Nêu cách thức để xác định đường găng?
Cách để xác định các công việc nối thành đường găng trên đồ thị là tìm đường đi có thời gian dự trữ chung ngắn nhất.
Cách để xác định các công việc nối thành đường găng trên đồ thị là tìm đường đi có thời gian dự trữ riêng ngắn nhất.
Cách để xác định các công việc nối thành đường găng trên đồ thị là tìm đường đi có thời gian dự trữ riêng dài nhất.
Cách để xác định các công việc nối thành đường găng trên đồ thị là tìm đường đi có thời gian dự trữ chung dài nhất.
Cần lưu ý gì khi ước tính thời gian hoàn thành công việc?
Thời gian ước tính bao gồm cả thời gian chờ cho đến khi có thể thực hiện công việc tiếp theo.
Thời gian ước tính dựa trên số lượng nguồn lực ước tính cần thiết để thực hiện công việc đó.
Thời gian ước tính bao gồm cả thời gian dự phòng rủi ro.
Thời gian ước tính dựa trên số lượng nguồn lực sẵn có để thực hiện công việc đó.
Đâu là nhận định đúng? Lựa chọn tất cả các đáp án đúng.
Phương pháp ước tính nguồn lực là xác định tính sẵn có của nguồn lực, sau đó ước tính chủng loại và số lượng nguồn lực.
Tính sẵn có của nguồn lực không chỉ thể hiện trên nguồn lực sẵn có, mà có thể bao gồm nguồn lực thuê ngoài.
Việc ước tính chủng loại, số lượng nguồn lực là do nhà quản lý dự án thực hiện.
Chủng loại và số lượng nguồn lực ước tính cho công việc, cùng với tính sẵn có của nó không ảnh hưởng tới thời gian ước tính hoàn thành công việc.
