Font size
Worksheetshóa dược
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Vai trò não sau đây không phải của vitamin
xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá
cung cấp năng lượng cho cơ thể
tăng sức đề kháng
chống oxy hoá
Vitamin tan trong nước là thuốc nào sau đây:
Vitamin K, E
Vitamin A, B12
Vitamin B1, C
Vitamin tan trong dầu là thuốc nào sau đây:
Vitamin A, B, C, D
Vitamin B, C, D, E
Vitamin A, D, E, K
Vitamin C, D, E, K
Khi cơ thể không hấp thu được mỡ thì không hấp thu được thuốc nào sau đây:
vitamin A
vitamin C
vitamin B12
vitamin PP
Thời điểm uống vitamin tan trong dầu là:
trước bữa ăn 30 phút
trong bữa ăn
sau ăn 2 giờ
trước khi đi ngủ
Đặc điểm của vitamin tan trong dầu:
không bền với nhiệt
tương đối bền với nhiệt
dễ bị phá huỷ trong quá trình nấu nướng.
dễ hút ẩm
Tên khác của vitamin A là thuốc nào trong các thuốc sau đây:
retinol
calciferol
Acid ascorbic
niacin
Triệu chứng nào không phải do thiếu vitamin A
khô mắt
tăng sừng hóa ở da
giảm sức đề kháng với nhiễm khuẩn
chảy máu dạ dày
Chỉ định của vitamin A là:
khô mắt, khô da quáng gà, viêm loét giác mạc
khô da, trứng cá, vẩy nến,...
bổ sung vitamin A cho người bệnh gan
cả ba phương án trên
Ngộ độc mạn tính xảy ra khi sử dụng vitamin A ở liều nào sau đây:
bình thường kéo dài
liều cao kéo dài
liều rất cao thời gian ngắn
cả ba phương án trên
Chống chỉ định của vitamin A là
thừa vitamin A
liều cao hoặc kéo dài cho phụ nữ có thai.
tiêm tĩnh mạch
cả ba phương án trên
Tên khác của vitamin D.
calciferol
pyridoxin
thiamin
retinol
Có nhiều loại vitamin D nhưng vitamin D quan trọng nhất là:
vitamin D1
vitamin D₂
vitamin D3
cả ba phương án trên
Các phương pháp sử dụng để định lượng vitamin D.
đo góc quay cực
quang phổ UV-VIS, HPLC
acid-base
cả ba phương án
Tác dụng nào sau đây là tác dụng của vitamin D:
Tham gia tạo sắc tố võng mạc
Tham gia vào quá trình tạo xương
Tái tạo da và niêm mạc
Tạo collagen và các thành phần khác của mô liên kết
Khi dùng vitamin D liều cao hoặc kéo dài có thể dẫn đến:
tăng calci huyết
tăng kali huyết
tăng natri huyết
giảm calci huyết
Chống chỉ định nào sau đây không phải của vitamin D:
tăng calci máu do bất kì nguyên nhân nào
sỏi thận kèm tăng calci niệu.
cường cận giáp tiên phát
suy tim
Tên khác của vitamin E
tocoferol
Retisol
Thiamin
calciferol
Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá
Đúng
Sai
Đặc điểm nào không phải của các vitamin tan trong nước
hấp thu trực tiếp qua thành ruột vào máu
thải trừ qua nước tiểu khi thửa.
Để bị phân huỷ và không tích luỹ trong cơ thể
Tích luỹ trong cơ thể
Vitamin C bị chuyển màu vàng dẫn khi tiếp xúc lâu ngoài không khí
Đúng
Sai
Hoá tính nào sau đây không phải của vitamin C
tính acid
cả A&B
tính oxy hoá
tính oxy hoá
Phương pháp nào sau đây không sử dụng để định tỉnh vitamin C:
tác dụng với ion sắt (II) hoặc sắt (III) cho muối có màu tím
tác dụng với dung dịch AgNO3 cho tủa màu đen,
đo góc quay cực
phổ UV-VIS
Vitamin C được định lượng theo phương pháp nào sau đây
đo kiềm
đo iod
đo phổ UV-VIS
phương án A&B
Vitamin nào sau đây có tác dụng tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể, tạo collagen là của vitamin:
vitamin E
vitamin D
vitamin A
vitamin C
Thiếu vitamin C dễ gây thiếu máu do thiếu sắt
Đúng
Sai
Chỉ định của vitamin C
Đầy bụng khó tiêu
Viêm loét dạ dày-tá tràng
Phòng và điều trị bệnh Scorbut
Tiêu chảy
Tác dụng không mong muốn nào sau đây không phải là tác dụng không mong muốn của vitamin C:
tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng
tiêu chảy
tăng huyết áp
mệt mỏi, đỏ bừng, buồn ngủ hoặc mất ngủ
Tên khác của vitamin B1:
acid ascorbic
thiamin
niacin
retinol
Vitamin B, có nhiều trong cám gạo, men bia, mầm hạt đậu, thịt, trứng sữa
Đúng
Sai
Vitamin B1 bên trong môi trường base (do trong vòng thiazol có nhóm nitơ bậc 4)
Đúng
Sai
Phản ứng nào sau đây không sử dụng để định tỉnh vitamin B1:
phổ hấp thụ hồng ngoại
đo góc quay cực
phản ứng của ion clorid
tạo tủa với một số thuốc thử chung của alcaloid
Phương pháp nào sau đây không sử dụng để định lượng vitamin B1:
do acid trong môi trường khan
cân sau khi tạo tủa với acid silicovolframic
HPLC
do iod
Vai trò chủ yếu của vitamin B, là tham gia vào quá trình chuyển hoá protid.
Đúng
Sai
Tác dụng không mong muốn của vitamin B, nguy hiểm nhất là sốc khi tiêm tĩnh mạch.
Đúng
Sai
Khi thiếu vitamin B, dẫn đến bệnh nào sau đây:
bệnh đái tháo đường
bệnh xơ vữa động mạch
bệnh tê phù
bệnh béo phì
Chỉ định nào sau đây không phải của vitamin B1:
phòng và điều trị bệnh Beri – beri
điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng
các trường hợp nhồi máu cơ tim
các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng.
Tên khác của vitamin B6 là
Thiamin
Pyridoxin
Retinol
Tocoferol
Hoa tỉnh của vitamin B6 là các tính chất nào sau đây:
tính khử
tính lưỡng tính và tỉnh khứ
tính oxy hoá
có tính lưỡng
Phản ứng nào sau đây không sử dụng để định tỉnh vitamin B6
tạo phẩm màu azo
tạo muối kết tủa với acid silicovolframic.
tác dụng với Fe3+ cho màu đỏ
thuỷ phân
Khi định lượng vitamin B6 thường sử dụng phương pháp:
do acid trong môi trường khan
đo phổ UV-VIS ở bước sóng 291nm
do acid trong môi trường khan và đo phổ UV-VIS
đo góc quay cực
Chỉ định nào sau đây không phải của vitamin B6
phòng và điều trị một số bệnh ở hệ thần kinh do các thuốc khác gây ra
điều trị hội chứng lệ thuộc pyridoxin di truyền ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
bệnh tê phù
tăng oxalic trong nước tiểu nguyên phát
Phân biệt pyridoxol với 2 dạng còn lại của vitamin B6 bằng phản . ứng với acid boric.
đúng
sai
Tên khác của Vitamin B2 là:
thiamin
Riboflavin
Niacin
retinol
Tác dụng nào sau đây không phải của vitamin B_{2}
tham gia vào quá trình hô hấp ở tế bào
điều hoà chức phận thị giác
điều hoà dinh dưỡng da và niêm mạc
tham gia chuyển hoá protid
Vitamin B2 duoc chi dinh trong trường hợp nào sau đây
các trường hợp thiếu B2, gây tổn thương da, niêm mạc
viêm giác mạc mật, viêm kết mạc, loét miệng
suy nhược, mệt mỏi, chậm lớn, sút cân
cả ba chỉ định trên
Tên khác của vitamin PP:
thiamin
acid ascorbic
Niacin
pyridoxin
thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như viêm lưỡi viêm miệng viêm da
đúng
sai
Chỉ định nào sau đây không phải của vitamin PP:
phòng và điều trị bệnh scorbut
phòng và điều trị bệnh Pellagra
các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh
tăng lipid máu tha cholesterol, xơ vữa động mạch
các dd ưu trương cung cấp chất dinh dưỡng đc sử dụng qua đường tiêm naog
tiêm tĩnh mạch
tiêm dưới da
tiêm bắp
tiêm bắp, tĩnh mạch, dưới da
Tên gọi khác của glucose:
ringer lactat
dextrose
plasma
disaccarid
Phương pháp nào sau đây không dùng để định lượng glucose:
đo góc quay cực
do iod
đo chỉ số khúc xạ
đo acid trong môi trường khan
Chỉ định nào sau đây không phải của dung dịch tiêm truyền glucose:
mất nước
nhiễm độc
viêm họng
bệnh đường tiêu hoá không ăn uống được
Chỉ định của dung dịch thuốc tiêm truyền natri clorid 0,9% là chỉ
Natri clorid, natri citrate, kali clorid, glucose
Natri clorid, natri lactat, kali clorid, calci clorid
Natri clorid, natri citrate, natri bicarbonate
Thành phần của Alvesin chứa
Muối natri, muôi cálci
Muối natri, muôi cálci và muối kali
Acid amin, sorbitol và một số muối khoảng
Các vitamin và khoảng chất
Nguyên tố natri có tên khác là:
Kalium
Sodium
Potassium
Ferrit
Chỉ định nào sau đây không phải của vitamin D
giảm calci huyết.
Khô mất, quáng gà
suy cận giáp
còi xương, loãng xương, loạn dưỡng xương
Nguyên tố kali có tên khác là:
Natrium
Sodium
Potassium
Aluminium
Natri hydrocarbonat có tên khác:
Sodium hydrocarbonat
Sodium bicarbonat
Natri bicarbonat
Tất cả đều đúng
Dung dịch tiêm truyền natri hydrocarbonat có chỉ định:
Nhiễm toan chuyển hóa và dùng làm thuốc kiềm hóa nước tiểu
Nhiễm kiềểm chuyển hóa
Nhiễm kiếm hô hấp và tăng natri huyết
Suy tim, phủ, tăng huyết áp
Tên khác của vitamin C
Acid acetic
Acid barbituric
Acid ascorbic
Acid acetyl salicylic
Chỉ định nào sau đây không phải của vitamin E:
Dùng làm thuốc chống oxy hoá
Dùng làm thuốc acid hóa nước tiểu
dùng phối hợp điều trị dọa sảy thai
dùng ngoài để ngân tác hại của tia cực tím
Khi dùng quá liều các vitamin tan trong dầu không được đào thải hết mà tích luỹ ở một số cơ quan sau:
tụy
cơ
gan và mô mỡ
thận
Trong công thức cấu tạo của acid ascorbic, số nhóm chức - COOH là
0
1
2
3
Vitamin là chất hữu cơ, cơ thể hầu như không tự tổng hợp được
đúng
sai
