wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử giữa kì II

Total questions: 84

Worksheet time: 21hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào của miền Bắc Việt Nam?

a)

Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.     

b)

Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.

c)

Quân ta tiếp quản Thủ đô.

d)

Giải phóng thủ đô Hà Nội.

2.

Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

 tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

3.

Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu

a)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

b)

dùng người Việt đánh người Việt

c)

bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

4.

Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

quan trọng nhất

b)

quyết định nhất

c)

quan trọng nhất

d)

cơ bản nhất

5.

Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

quan trọng nhất

b)

cơ bản nhất

c)

quyết định trực tiếp

d)

quyết định nhất

6.

Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

cách mạng ruộng đất

b)

cách mạng văn hóa

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

7.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

đấu tranh vũ trang

b)

đấu tranh chính trị

c)

bạo lực cách mạng

d)

khởi nghĩa giành chính quyền

8.

Qua đợt cải cách ruộng đất 1954-1956, miền Bắc đã thực hiện khẩu hiệu

a)

người cày có ruộng

b)

tấc đất tấc vàng

c)

tăng gia sản xuất

d)

không bỏ ruộng đất hoang

9.

Ngày 2-1-1963 gắn với sự kiện nào của miền Nam?

a)

chiến thắng Ấp Bắc

b)

chiến thắng Bình Giã

c)

chiến thắng Vạn Tường

d)

chiến thắng Đồng Xoài

10.

Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?

a)

quân đội Sài Gòn

b)

ấp chiến lược và cố vấn Mĩ

c)

cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

ấp chiến lược và quân đội tay sai

11.

Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Chiến thắng An Lão.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

12.

Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Đảng ta có chủ trương

a)

Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Đảng ta có chủ trương

b)

khôi phục kinh tế, chia ruộng đất.

c)

 tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

cải tạo xã hội chủ nghĩa.

13.

Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh cục bộ.   

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh đơn phương.     

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

14.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.

b)

miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.

d)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

15.

Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.  

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.   

d)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.

16.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

 tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở  miền Nam.

17.

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?

a)

Kế hoạch Na va.   

b)

Kế hoạch Xtalây-Taylo.

c)

Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara   

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

18.

Bình định miền Nam trong 2 năm là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?

a)

Kế hoạch Na va.       

b)

Kế hoạch Xtalây-Taylo.

c)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch Giôn xơn-MácNamara.

19.

Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định vai trò của cách mạng miền Bắc là

a)

 quyết định nhất.

b)

quyết định cơ bản.

c)

quyết định trực tiếp.     

d)

đặc biệt quan trọng.

20.

Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là

a)

quân Mĩ

b)

quân đồng minh.

c)

quân đội Sài Gòn.    

d)

 quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.

21.

Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

a)

nông thôn miền Nam được giải phóng.

b)

lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.

c)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.

22.

Ngày 17-1-1960  tại Bến Tre nổ  ra phong trào đấu tranh nào ?

a)

Đồng khởi.    

b)

Chống bình định.

c)

Phá ấp chiến lược.  

d)

 Trừ gian diệt ác.

23.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?

a)

Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

c)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

24.

Với thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ.   

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh đơn phương.   

d)

 Việt Nam hóa chiến tranh.

25.

 Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) là

a)

đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.

b)

 làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

 giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

26.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là

a)

 làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

 buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

c)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

27.

Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” khắp miền Nam?

a)

 Ấp Bắc (2-1-1963)   

b)

Vạn Tường (18-8-1965)

c)

Mùa khô 1965-1966.  

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

28.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào ?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

d)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

29.

Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

c)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

d)

Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

30.

Phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam từ

a)

 Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị

b)

Bãi công sang biểu tình

c)

Thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

 Đấu tranh chính trị sang đấu tranh ngoại giao

31.

Ngày 17/1/1960, phong trào Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện nào của Bến Tre

a)

Giồng Trôm

b)

Mỏ Cày

c)

Ba Tri

d)

Thạch Phụ

32.

Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara là gì?

a)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

b)

Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.

c)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.

d)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.

33.

Chiến thắng Ấp Bắc của quân ta đã dấy lên phong trào nào trên khắp cả nước

a)

Cao trào Đồng khởi

b)

Cao trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”

c)

Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

d)

Cao trào Phá ấp chiến lược.

34.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ

a)

Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành

b)

Quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ

c)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ

35.

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh nào?

a)

 thực dân kiểu mới  

b)

kinh tế

c)

ngoại giao

d)

thực dân hiểu cũ

36.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

b)

Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Sau phong trào “Đồng Khởi”

d)

Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”

37.

Mỹ dựa vào sự kiện nào để thực hiện ném bom bắn phá miền Bắc ở một số nơi?

a)

Mỹ thất bại trong hai mùa khô 1965-1966, 1966-1967

b)

Quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

c)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ

d)

Mỹ thất bại ở trận Vạn Tường

38.

Chiến thắng nào được gọi là “Ấp Bắc’ đối với quân đội Mĩ?

a)

 Chiến thắng mùa khô 1955-1956  

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

c)

Chiến thắng mùa khô 1966-1967

d)

Chiến thắng Tết Mậu Thân (1968)

39.

Đại hội lần thứ III của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất

a)

Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

b)

Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

c)

Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Võ Nguyễn Giáp làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

d)

Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

40.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của miền Bắc là gì?

a)

miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.

b)

miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.

c)

miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.

d)

miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

41.

Chiến thuật được sử dụng trong trong “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.   

b)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.     

d)

“bình định” toàn bộ miền Nam.

42.

Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?

a)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Chiến tranh đặc biệt”.

43.

Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam đánh dấu sự phá sản về cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

An Lão

b)

Ba Gia

c)

Ấp Bắc

d)

Bình Giã

44.

Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ là chiến lược

a)

“Chiến tranh cục bộ”

b)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

c)

“Chiến tranh đơn phương”.

d)

“Chiến tranh đặc biệt”.

45.

Chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước)

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

An Lão (Bình Định)

46.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là

a)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ của đồng bào miền Nam

b)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”,chống “trưng cầu ý dân”, “bầu cử quốc hội” của Ngô Đình Diệm.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp “phong trào hòa bình” của trí thức và các tàng lớp nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn vào tháng 8-1954.

d)

Chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành luật 10 – 59, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục đồng bào yêu nước bị tù đày.

47.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

"Đồng khởi".

b)

Phá "ấp chiến lược".

c)

"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".

d)

"Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất về tình hình nước ta sau hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương

a)

Miền Nam được giải phóng

b)

Miền Bắc được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

c)

Miền Nam được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

d)

 Miền Bắc được giải phóng

49.

Quyết tâm "Một tấc không đi, một li không rời" được nhân dân miền Nam thực hiện trong việc chống lại thủ đoạn nào của Mĩ trong Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965).

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

 Dồn dân, lập "ấp chiến lược".

c)

Sử dụng phổ biến chiến thuật mới "trực thăng vận", "thiết xa vận".

d)

Mở các cuộc hành quân càn quét.

50.

Nội dung nào sau đây là công thức của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”?

a)

Được tiến hành quân đội tay sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

b)

Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong trào biên giới.

c)

Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.

d)

Thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh.

51.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội

b)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai

d)

Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước

52.

Mục đích của Mĩ-Diệm khi xây dựng “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam là

a)

Để cải tạo nông thôn, phục vụ chính sách mị dân

b)

Để bình định miền Nam Việt Nam

c)

Để bóc lột nhân lực, vật lực ở nông thôn

d)

 Để tịch thu ruộng đất của nông dân

53.

Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Bình giã (Bà Rịa)

b)

Ba Gia (Biên Hòa)

c)

Đồng Xoài (Quảng Ngãi)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

54.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?

a)

Nhanh chóng tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân ta bằng các cuộc hành quân “tìm, diệt”

b)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm, diệt” và “bình định” vào các vùng giải phóng của ta

d)

Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược

55.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Mỹ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại hội nghị Pari?

b)

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.

d)

Chiến thắng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

56.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

c)

 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.

57.

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất nhằm

a)

"Trả đũa" việc quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở Plâycu.

b)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.

d)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.

58.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.     

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

59.

Ngày 16-5-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?

a)

Quân Anh.    

b)

Quân Pháp.

c)

Quân Nhật.     

d)

Quân Mĩ.

60.

Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò

a)

quyết định nhất.    

b)

quyết định cơ bản.

c)

quyết định trực tiếp.  

d)

 đặc biệt quan trọng.

61.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.       

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Phong trào nổi dậy ở Bắc Ái.    

d)

Phong trào Đồng khởi.

62.

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí hiệp định nào?

a)

 Hiệp định Pa ri.

b)

Hiệp định Sơ bộ.

c)

Hiệp định Giơnevơ.     

d)

Hiệp định Viêng Chăn.

63.

Chiến thắng nào chứng tỏ quân và dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là chiến thắng

a)

Ấp Bắc.   

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.   

d)

Bình Gĩa.

64.

Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn vì

a)

lực lượng cách mạng miền Nam lớn mạnh.

b)

miền Bắc chưa kịp chi viện cho miền Nam.

c)

Mỹ tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam.

d)

Mĩ-Diệm ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật.

65.

Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

 tăng cường viện trợ quân sự.

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”.

d)

sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.

66.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

b)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

 đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

67.

Những chiến thắng làm phá sản “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

a)

Ấp Bắc, Bình Gĩa, Núi Thành, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

Ấp Bắc, Bình Gĩa, An Lão, Ba Gia,Vạn Tường.

c)

Ấp Bắc, Bình Gĩa, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

Ấp Bắc, Bình Gĩa, Mĩ Tho, Ba Gia, Đồng Xoài.

68.

Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (16-5-1955) đánh dấu

a)

miền Bắc hoàn toàn giải phóng

b)

miền Nam hoàn toàn giải phóng.

c)

Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử.

d)

 thống nhất đất nước về Nhà nước.

69.

Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954-1975) là

a)

gắn bó hợp tác với nhau.

b)

mật thiết hỗ trợ lẫn nhau.

c)

hợp tác và tác động lẫn nhau.   

d)

mật thiết gắn bó và tác động lẫn nhau.

70.

Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng  đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

71.

 Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ?

a)

Tận dụng xương máu của người Việt.

b)

Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

c)

 Quân Mĩ rút quân về nước kết thúc chiến tranh.

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.

72.

Từ năm 1965-1968 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đơn phương.       

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

 Chiến tranh đặc biệt.    

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

73.

Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?

a)

Chiến tranh đơn phương.  

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh tổng lực.     

d)

 Việt Nam hóa chiến tranh.

74.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.

b)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

75.

Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968), Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và

a)

mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

b)

mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.

c)

đưa quân các nước đồng minh vào miền Nam.

d)

đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh vào Miền Nam.

76.

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965- 1966) của Mĩ ở miền Nam nhằm vào hướng chiến lược chính là.

a)

Đông Nam Bộ    

b)

Liên khu V.

c)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.  

d)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

77.

Chiến thắng nào của ta mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968)?

a)

Mùa khô 1965-1966.          

b)

Mùa khô 1966-1967.

c)

Vạn Tường (1965).   

d)

Mậu Thân (1968).

78.

Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam được nhân dân ta thực hiện trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh đơn phương.     

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.      

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

79.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.   

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.      

d)

Chiến thắng hai mùa khô.

80.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

Quân đội Sài Gòn.    

b)

 Quân đồng minh.

c)

Quân Mĩ.     

d)

Cố vấn Mĩ.

81.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

được tiến hành bằng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

mở rộng chiến tranh sang Lào, Cămpuchia.

c)

 loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

d)

 tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.

82.

Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ so với chiến lược chiến tranh đặc biệt là

a)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

b)

sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

c)

huy động quân đồng minh của Mĩ tham gia.

d)

quân đội Mĩ, quân đồng minh và đánh phá miền Bắc.

83.

 “Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới” đây là âm mưu của Mĩ trong chiến lược

a)

chiến tranh đơn phương.         

b)

chiến tranh đặc biệt.

c)

chiến tranh cục bộ.         

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

84.

Do đâu mà nước ta bị chia cắt làm hai miền sau hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương

a)

do Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm phá hoại hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương

b)

do các bên quan sát ngăn cản không cho các lực lượng ở Việt Nam tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử

c)

do phía cách mạng Việt Nam không thi hành nghiêm túc hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương

d)

do Pháp phá hoại hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương, không chịu rút quân về nước