wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Lai kinh tế là:

a)

cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm

b)

lai giữa 2 loài khác nhay rồi dùng con lai làm giống

c)

lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống

d)

lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm

2.

Trong trồng trọt, để tạo ưu thế lai, người ta dùng phương pháp chủ yếu nào?

a)

Lai khác dòng

b)

Lai kinh tế

c)

Tự thụ phấn

d)

Giao phối gần

3.

Chim bồ câu, chim cu gáy khi giao phối cận huyết không có hiện tượng thoái hóa do chúng mang cặp gen:

a)

dị hợp không gây hại

b)

đồng hợp lặn gây hại

c)

đồng hợp lặn không gây hại

d)

đồng hợp trội không gây hại

4.

Biểu hiện của thoái hóa giống là

a)

cơ thể lai có sức sống cao hơn bố mẹ

b)

cơ thể lai có sức sống kém dần

c)

cơ thể lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

d)

năng suất thu hoạch tăng lên

5.

Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây

a)

P: AABbDD x AABbDD

b)

P: AaBBDD x Aabbdd

c)

P: AAbbDD x aaBBdd

d)

P: aabbdd x AABbDD

6.

Trong chăn nuôi, người ta giữ con đực có nhiều tính trạng tốt làm giống cho đàn của nó đúng hay sai?

a)

Đúng, vì con giống đã được chọn lọc

b)

Đúng , vì tạo được dòng thuần chủng nhằm giữ vốn gen tốt

c)

Sai, vì đây là giao phối gần có thể gây thoái hóa giống

d)

Sai, vì trong đàn có ít con nên không chọn được con giống tốt

7.

Tại sao ưu thế lai lại biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

a)

Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiện

b)

Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần và dồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu

c)

Vì các thế hệ sau, tỉ lệ đồng hợp giảm dần và dị hợp tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu

d)

Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp dồng hợp trội biểu hiện các đặc tính xấu

8.

Tại sao ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước, con đực cao sản thuộc nhập nội để lai kinh tế?

a)

Vì như vậy sẽ giảm kinh phí trong việc nhập giống ngoại và con lai có sức tăng sản giống bố

b)

Vì muốn tạo được con lai F1 cần có nhiều con cái hơn con đực, nên để giảm kinh phí ta chỉ nhập con đực

c)

Vì như vậy con lai sẽ có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi giống mẹ và sức tăng sản giống bố

d)

Vì như vậy, con lai sẽ có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi giống bố và sức tăng sản giống mẹ

9.

Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào

a)

Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau

b)

Nhân giống vô tính bằng cách giâm, triết, ghép..

c)

Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau

d)

Cho F1 lai P

10.

Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng vẫn được sử dụng trong chọn giống vì

a)

Tạo ra giống mới để góp phần phát triển chăn nuôi và trồng trọt

b)

Tạo ra nhiều biến dị và tổ hợp đột biến mới có ý nghĩa trong chọn giống

c)

Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần chủng

d)

Là một biện pháp quan trọng không thể thiếu trong chăn nuôi và trồng trọt

11.

Giun đũa sống ở loại môi trường nào sau đây

a)

Môi trường trong đất

b)

Môi trường nước

c)

Môi trường sinh vật

d)

Môi trường trên cạn

12.

Khi điều kiện môi trường nằm ngoài giới hạn sinh thái của sinh vật thì

a)

sinh vật sẽ sinh trưởng kém và bị chết

b)

sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển mạnh hơn

c)

sinh vật sẽ xảy ra đột biến ở một số cơ quan

d)

sinh vật sẽ biến dổi thích nghi với môi trường

13.

Về mùa winter, các cây xanh ở vùng ôn đới thường nhiều lá có tác dụng gì

a)

Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước

b)

Làm giảm diện tích tiếp xúc của cây với không khí lạnh

c)

Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước

d)

Hạn chế sự thoát hơi nước của lá

14.

Khi có gió bão thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ

a)

. Làm tăng thêm sức thổi của gió

b)

Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ

c)

Làm tăng thêm sự xói mòn của đất

d)

Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây

15.

: Ứng dụng sự thích nghi của thực vật với ánh sáng, người ta trồng

a)

cây ưa sáng trước, cây ưa bóng sau.  

b)

trồng đồng thời cùng một lúc cả hai loại cây này.

c)

cây nào trồng trước là tuỳ thuộc vào tốc độ sinh trưởng của hai giống.

d)

cây ưa bóng trước, cây ưa sáng sau.

16.

Khi nói đến ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật, phát biểu nào sau đây đúng nhất?

a)

Ánh sáng làm thay đổi đặc điểm hình thái của rễ, thân, lá của cây.

b)

Ánh sáng làm sự thoát hơi nước của lá diễn ra nhanh

c)

Ánh sáng làm thay đổi các đặc điểm hình thái, sinh lý của thực vật

d)

Ánh sáng chỉ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp của cây.

17.

: Nhiều loài chim di cư có thể bay được hàng nghìn kilômet đến nơi ấm áp để tránh mùa đông giá lạnh. Nhân tố nào sau đây giúp các loài chim này định hướng di chuyển trong không gian?

a)

. Nhiệt độ.

b)

Không khí.     

c)

Ánh sáng

d)

Độ ẩm.

18.

Hiện tượng rễ của các cây cùng loài sống gần nhau nối liền với nhau biểu thị mối quan hệ gì?

a)

Hỗ trợ

b)

Cộng sinh

c)

Hội sinh.         

d)

Cạnh tranh.

19.

Vì sao những cây ở bìa rừng thường mọc nghiêng và tán cây lệch về phía có nhiều ánh sáng?

a)

Do tác động của gió từ một phía

b)

Cây nhận ánh sáng không đều từ các phía

c)

Do cây nhận được nhiều ánh sáng

d)

Do số lượng cây trong rừng tăng, lấn át cây ở bìa rừng

20.

Những sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?

(1) Động vật không xương sống        (2) Thú                        (3) Lưỡng cư, bò sát

(4) Nấm                                               (5) Thực vật                (6) Chim

a)

(1), (2) và (4).              

b)

(2), (3) và (6).

c)

(1), (3), (4) và (5).                

d)

(1), (3), (4) và (6).

21.

Câu có nội dung đúng là:

a)

Thú có lông sống ở vùng lạnh có bộ lông mỏng và thưa

b)

Chuột sống ở sa mạc vào mùa hè có màu trắng.

c)

Gấu Bắc cực vào mùa đông có bộ lông trắng và dày.

d)

Cừu sống ở vùng lạnh thì lông kém phát triển

22.

Hai hình thức quan hệ chủ yếu giữa các sinh vật khác loài là

a)

. quan hệ cạnh tranh và quan hệ đối địch.      

b)

quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh

c)

. quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch

d)

quan hệ cộng sinh và quan hệ cạnh tranh

23.

Ví dụ nào dưới đây biểu hiện quan hệ đối địch - sinh vật ăn sinh vật?

a)

. Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y

b)

Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm.

c)

Cáo đuổi bắt gà

d)

Giun đũa sống trong ruột người

24.

Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật tự nhiên?

a)

Bầy khỉ mặt đỏ sống trong rừng.

b)

Đàn cá sống ở sông

c)

Đàn chim sống trong rừng.    

d)

Đàn chó nuôi trong nhà.

25.

Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa

a)

làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.

b)

. quyết định mức sinh sản của quần thể

c)

không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể

d)

làm cho kích thước quần thể giảm sút

26.

Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 32 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

a)

Tỷ lệ đực/cái.

b)

Thành phần nhóm tuổi

c)

Sự phân bố cá thể.

d)

Mật độ cá thể.

27.

Đặc trưng nào giúp ta đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể?

a)

Tỷ lệ giới tính.

b)

Kiểu phân bố.

c)

Thành phần nhóm tuổi.

d)

Mật độ cá thể

28.

: Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể?

a)

Tỉ lệ giới tính

b)

Thành phần nhóm tuổi

c)

Mật độ quần thể

d)

. Độ đa dạng.

29.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Quan hệ hỗ trợ cùng loài giúp tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

b)

Ở thực vật, các cây mọc theo nhóm hỗ trợ nhau chống gió bão tốt hơn các cây mọc riêng lẻ.

c)

Quan hệ hỗ trợ chỉ diễn  ra khi nguồn thức ăn cho quần thể dồi dào, khí hậu thuận lợi.

d)

Ở động vật, các cá thể đi kiếm ăn theo đàn hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn hiệu quả hơn các cá thể đi kiếm ăn riêng lẻ.

30.

Đặc trưng nào dưới đây có ở quần thể người mà quần thể sinh vật khác không có?

a)

Kinh tế – xã hội

b)

. Sinh sản – tử vong.

c)

. Thành phần nhóm tuổi

d)

Mật độ cá thể.

31.

Tháp dân số già có những đặc điểm gì?

a)

Tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử thấp. Tuổi thọ trung bình thấp.

b)

. Tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử thấp. Tuổi thọ trung bình cao.

c)

Tháp có đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp.

d)

Tháp có đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình cao.

32.

Quần thể người có những nhóm tuổi nào sau đây?

a)

. Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc.

b)

. Nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi sau lao động, nhóm tuổi không còn khả năng sinh sản.

c)

Nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc.

d)

Nhóm tuổi trước lao động, nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sau lao động.

33.

Mục tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện pháp lệnh dân số là

a)

đảm bảo phát triển kinh tế của đất nước bền vững

b)

đảm bảo thu nhập và cuộc sống bình yên của người dân.

c)

giảm thiểu ô nhiễm môi trường và khai thác không hợp lí tài nguyên

d)

đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội.

34.

Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là

a)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật.

b)

. tập hợp nhiều cá thể sinh vật.

c)

gồm các sinh vật trong cùng một loài

d)

gồm các sinh vật khác loài.

35.

Đặc điểm có ở quần xã mà không có ở quần thể sinh vật là

a)

có số cá thể cùng một loài.     

b)

cùng phân bố trong một không gian xác định.

c)

tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật.

d)

xảy ra hiện tượng giao phối và sinh sản

36.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây?

a)

Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ.       

b)

Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào

c)

Quần thể gà và quần thể châu chấu.

d)

Quần thể cá chép và quần thể cá rô.

37.

Mô tả nào sau đây là một quần xã sinh vật?

a)

Một đàn ong mật sống trong tổ ở hốc cây nhãn

b)

Hai đàn hươu sống ở hai hòn đảo cách xa nhau

c)

Một đàn sếu đang di cư về phương nam tránh rét

d)

Trong một khu rừng, một đàn hổ đang đuổi một đàn hươu, đàn chim sẻ trên cây bay nháo nhác.

38.

“Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo. Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm”.  Đây là ví dụ minh họa về

a)

. quan hệ cạnh tranh.

b)

cân bằng quần thể.     

c)

giới hạn sinh thái.

d)

cân bằng sinh học

39.

(1) Cây rụng lá vào mùa đông.

(2) Hoa quỳnh nở vào buổi tối.

(3) Cú mèo hoạt động ít vào ban ngày, hoạt động nhiều vào ban đêm.

(4) Gấu, nhím ngủ đông để tránh rét.

Trong các hoạt động trên, những hoạt động có chu kỳ mùa là

a)

(1); (4).    

b)

(2); (4).   

c)

(1); (2); (3); (4).    

d)

(1); (2); (4).

40.

Hãy lựa chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

a)

Độ đa dạng của quần xã thể hiện bởi mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

b)

Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những thay đổi của ngoại cảnh

c)

. Số lượng loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số về độ đa dang, độ nhiều, độ thường gặp

d)

Quần xã có cấu trúc không ổn định, luôn thay đổi

41.

Độ đa dạng trong một quần xã sinh vật được biểu hiện bởi

a)

mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.

b)

mật độ cá thể của từng loài trong quần xã.

c)

sự chênh lệch tỉ lệ đực, cái giữa các quần thể trong một quần xã

d)

tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.

42.

Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên

a)

sự cân bằng giữa số lượng các loài trong quần xã.            

b)

sự phát triển bền vững của quần xã.

c)

sự cân bằng sinh học trong quần xã

d)

sự tăng trưởng ổn định trong quần xã.

43.

: Trong các mối quan hệ giữa các thành phần trong quần xã, quan hệ đóng vai trò quan trọng nhất là

a)

quan hệ về nơi ở.       

b)

quan hệ dinh dưỡng

c)

. quan hệ hỗ trợ

d)

quan hệ đối địch.

44.

Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?

a)

Đồi chè ở nông trường Thái Nguyên

b)

. Cánh đồng lúa ở Hải Hậu, Nam Định

c)

Rạn san hô ở đảo Phú Quốc

d)

. Vườn Bách Thảo Hà Nội.

45.

Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau

a)

. các thành phần vô sinh, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.

b)

. các thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải

c)

các thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.

d)

các thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.

46.

Cho chuỗi thức ăn sau:

Cỏ -->Châu chấu --> Gà rừng --> Cáo --> Vi khuẩn

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Cỏ là sinh vật sản xuất.

b)

. Chỉ có gà rừng và cáo là sinh vật tiêu thụ.

c)

Vi khuẩn là sinh vật phân giải.

d)

Châu chấu, gà rừng và cáo là sinh vật tiêu thụ.

47.

Hãy chọn chuỗi thức ăn phù hợp khi có các sinh vật sau: cỏ, nấm, châu chấu, gà rừng.

a)

Nấm --> cỏ --> châu chấu--> gà rừng

b)

Cỏ --> châu chấu --> gà rừng --> nấm .

c)

. Gà rừng --> châu chấu --> cỏ --> nấm.

d)

Châu chấu --> gà rừng -> nấm --> cỏ

48.

Xét chuỗi thức ăn: Cỏ --> chuột --> rắn hổ mang --> đại bàng.

Trong đó, sinh vật tiêu thụ là

a)

. cỏ, chuột, rắn hổ mang, đại bàng.    

b)

chuột, rắn hổ mang, đại bàng.

c)

cỏ, đại bàng

d)

. đại bàng

49.

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là

a)

sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang.

b)

nhái, rắn hổ mang, diều hâu

c)

cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu

d)

cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái

50.

Hãy chọn trả lời đúng trong các đáp án dưới đây về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn?

a)

Sinh vật sản xuất -> Sinh vật phân giải -> Sinh vật tiêu thụ.

b)

Sinh vật tiêu thụ -> Sinh vật sản xuất-> Sinh vật phân giải.

c)

Sinh vật sản xuất -> Sinh vật tiêu thụ  -> Sinh vật phân giải.

d)

Sinh vật phân giải -> Sinh vật sản xuất-> Sinh vật tiêu thụ.

51.

Chuỗi và lưới thức ăn được hình thành dựa trên mối quan hệ

a)

dinh dưỡng giữa các loài sinh vật.             

b)

hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật.

c)

cạnh tranh giữa các loài

d)

. hỗ trợ nhau giữa các sinh vật cùng loài.

52.

Hãy chọn câu có nội dung đúng trong các câu sau đây?

a)

Trong hệ sinh thái sinh vật sản xuất luôn sử dụng sinh tiêu thụ làm thức ăn

b)

Trong hệ sinh thái sinh vật phân giải luôn là nguồn thức ăn của sinh vật tiêu thụ.

c)

Chất hữu cơ do sinh vật sản xuất tổng hợp được là nguồn thức ăn cho các sinh vật trong hệ sinh thái.

d)

Vi khuẩn và nấm không phải là sinh vật phân giải trong hệ sinh thái

53.

Khi nói về đặc điểm của lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng trong quần thể.

b)

Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành một lưới thức ăn

c)

Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.

d)

Lưới thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau

54.

: Tại sao nói hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định?

a)

Vì các sinh vật trong quần xã luôn cạnh tranh với nhau, đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.

b)

Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau nên số lượng các sinh vật được điều chỉnh ở mức cân bằng.

c)

Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.

d)

Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau, đồng thời tác động lên các thành phần vô sinh của môi trường