NEW
Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Lai kinh tế là:
cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm
lai giữa 2 loài khác nhay rồi dùng con lai làm giống
lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống
lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm
Trong trồng trọt, để tạo ưu thế lai, người ta dùng phương pháp chủ yếu nào?
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Tự thụ phấn
Giao phối gần
Chim bồ câu, chim cu gáy khi giao phối cận huyết không có hiện tượng thoái hóa do chúng mang cặp gen:
dị hợp không gây hại
đồng hợp lặn gây hại
đồng hợp lặn không gây hại
đồng hợp trội không gây hại
Biểu hiện của thoái hóa giống là
cơ thể lai có sức sống cao hơn bố mẹ
cơ thể lai có sức sống kém dần
cơ thể lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
năng suất thu hoạch tăng lên
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây
P: AABbDD x AABbDD
P: AaBBDD x Aabbdd
P: AAbbDD x aaBBdd
P: aabbdd x AABbDD
Trong chăn nuôi, người ta giữ con đực có nhiều tính trạng tốt làm giống cho đàn của nó đúng hay sai?
Đúng, vì con giống đã được chọn lọc
Đúng , vì tạo được dòng thuần chủng nhằm giữ vốn gen tốt
Sai, vì đây là giao phối gần có thể gây thoái hóa giống
Sai, vì trong đàn có ít con nên không chọn được con giống tốt
Tại sao ưu thế lai lại biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiện
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần và dồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ đồng hợp giảm dần và dị hợp tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp dồng hợp trội biểu hiện các đặc tính xấu
Tại sao ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước, con đực cao sản thuộc nhập nội để lai kinh tế?
Vì như vậy sẽ giảm kinh phí trong việc nhập giống ngoại và con lai có sức tăng sản giống bố
Vì muốn tạo được con lai F1 cần có nhiều con cái hơn con đực, nên để giảm kinh phí ta chỉ nhập con đực
Vì như vậy con lai sẽ có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi giống mẹ và sức tăng sản giống bố
Vì như vậy, con lai sẽ có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi giống bố và sức tăng sản giống mẹ
Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào
Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau
Nhân giống vô tính bằng cách giâm, triết, ghép..
Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau
Cho F1 lai P
Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng vẫn được sử dụng trong chọn giống vì
Tạo ra giống mới để góp phần phát triển chăn nuôi và trồng trọt
Tạo ra nhiều biến dị và tổ hợp đột biến mới có ý nghĩa trong chọn giống
Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần chủng
Là một biện pháp quan trọng không thể thiếu trong chăn nuôi và trồng trọt
Giun đũa sống ở loại môi trường nào sau đây
Môi trường trong đất
Môi trường nước
Môi trường sinh vật
Môi trường trên cạn
Khi điều kiện môi trường nằm ngoài giới hạn sinh thái của sinh vật thì
sinh vật sẽ sinh trưởng kém và bị chết
sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển mạnh hơn
sinh vật sẽ xảy ra đột biến ở một số cơ quan
sinh vật sẽ biến dổi thích nghi với môi trường
Về mùa winter, các cây xanh ở vùng ôn đới thường nhiều lá có tác dụng gì
Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước
Làm giảm diện tích tiếp xúc của cây với không khí lạnh
Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước
Hạn chế sự thoát hơi nước của lá
Khi có gió bão thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ
. Làm tăng thêm sức thổi của gió
Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ
Làm tăng thêm sự xói mòn của đất
Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây
: Ứng dụng sự thích nghi của thực vật với ánh sáng, người ta trồng
cây ưa sáng trước, cây ưa bóng sau.
trồng đồng thời cùng một lúc cả hai loại cây này.
cây nào trồng trước là tuỳ thuộc vào tốc độ sinh trưởng của hai giống.
cây ưa bóng trước, cây ưa sáng sau.
Khi nói đến ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật, phát biểu nào sau đây đúng nhất?
Ánh sáng làm thay đổi đặc điểm hình thái của rễ, thân, lá của cây.
Ánh sáng làm sự thoát hơi nước của lá diễn ra nhanh
Ánh sáng làm thay đổi các đặc điểm hình thái, sinh lý của thực vật
Ánh sáng chỉ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp của cây.
: Nhiều loài chim di cư có thể bay được hàng nghìn kilômet đến nơi ấm áp để tránh mùa đông giá lạnh. Nhân tố nào sau đây giúp các loài chim này định hướng di chuyển trong không gian?
. Nhiệt độ.
Không khí.
Ánh sáng
Độ ẩm.
Hiện tượng rễ của các cây cùng loài sống gần nhau nối liền với nhau biểu thị mối quan hệ gì?
Hỗ trợ
Cộng sinh
Hội sinh.
Cạnh tranh.
Vì sao những cây ở bìa rừng thường mọc nghiêng và tán cây lệch về phía có nhiều ánh sáng?
Do tác động của gió từ một phía
Cây nhận ánh sáng không đều từ các phía
Do cây nhận được nhiều ánh sáng
Do số lượng cây trong rừng tăng, lấn át cây ở bìa rừng
Những sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm sinh vật hằng nhiệt?
(1) Động vật không xương sống (2) Thú (3) Lưỡng cư, bò sát
(4) Nấm (5) Thực vật (6) Chim
(1), (2) và (4).
(2), (3) và (6).
(1), (3), (4) và (5).
(1), (3), (4) và (6).
Câu có nội dung đúng là:
Thú có lông sống ở vùng lạnh có bộ lông mỏng và thưa
Chuột sống ở sa mạc vào mùa hè có màu trắng.
Gấu Bắc cực vào mùa đông có bộ lông trắng và dày.
Cừu sống ở vùng lạnh thì lông kém phát triển
Hai hình thức quan hệ chủ yếu giữa các sinh vật khác loài là
. quan hệ cạnh tranh và quan hệ đối địch.
quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
. quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch
quan hệ cộng sinh và quan hệ cạnh tranh
Ví dụ nào dưới đây biểu hiện quan hệ đối địch - sinh vật ăn sinh vật?
. Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm.
Cáo đuổi bắt gà
Giun đũa sống trong ruột người
Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật tự nhiên?
Bầy khỉ mặt đỏ sống trong rừng.
Đàn cá sống ở sông
Đàn chim sống trong rừng.
Đàn chó nuôi trong nhà.
Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa
làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
. quyết định mức sinh sản của quần thể
không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể
làm cho kích thước quần thể giảm sút
Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 32 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
Tỷ lệ đực/cái.
Thành phần nhóm tuổi
Sự phân bố cá thể.
Mật độ cá thể.
Đặc trưng nào giúp ta đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể?
Tỷ lệ giới tính.
Kiểu phân bố.
Thành phần nhóm tuổi.
Mật độ cá thể
: Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể?
Tỉ lệ giới tính
Thành phần nhóm tuổi
Mật độ quần thể
. Độ đa dạng.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Quan hệ hỗ trợ cùng loài giúp tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Ở thực vật, các cây mọc theo nhóm hỗ trợ nhau chống gió bão tốt hơn các cây mọc riêng lẻ.
Quan hệ hỗ trợ chỉ diễn ra khi nguồn thức ăn cho quần thể dồi dào, khí hậu thuận lợi.
Ở động vật, các cá thể đi kiếm ăn theo đàn hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn hiệu quả hơn các cá thể đi kiếm ăn riêng lẻ.
Đặc trưng nào dưới đây có ở quần thể người mà quần thể sinh vật khác không có?
Kinh tế – xã hội
. Sinh sản – tử vong.
. Thành phần nhóm tuổi
Mật độ cá thể.
Tháp dân số già có những đặc điểm gì?
Tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử thấp. Tuổi thọ trung bình thấp.
. Tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử thấp. Tuổi thọ trung bình cao.
Tháp có đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp.
Tháp có đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình cao.
Quần thể người có những nhóm tuổi nào sau đây?
. Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc.
. Nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi sau lao động, nhóm tuổi không còn khả năng sinh sản.
Nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc.
Nhóm tuổi trước lao động, nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sau lao động.
Mục tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện pháp lệnh dân số là
đảm bảo phát triển kinh tế của đất nước bền vững
đảm bảo thu nhập và cuộc sống bình yên của người dân.
giảm thiểu ô nhiễm môi trường và khai thác không hợp lí tài nguyên
đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội.
Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là
tập hợp nhiều quần thể sinh vật.
. tập hợp nhiều cá thể sinh vật.
gồm các sinh vật trong cùng một loài
gồm các sinh vật khác loài.
Đặc điểm có ở quần xã mà không có ở quần thể sinh vật là
có số cá thể cùng một loài.
cùng phân bố trong một không gian xác định.
tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật.
xảy ra hiện tượng giao phối và sinh sản
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây?
Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ.
Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào
Quần thể gà và quần thể châu chấu.
Quần thể cá chép và quần thể cá rô.
Mô tả nào sau đây là một quần xã sinh vật?
Một đàn ong mật sống trong tổ ở hốc cây nhãn
Hai đàn hươu sống ở hai hòn đảo cách xa nhau
Một đàn sếu đang di cư về phương nam tránh rét
Trong một khu rừng, một đàn hổ đang đuổi một đàn hươu, đàn chim sẻ trên cây bay nháo nhác.
“Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo. Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm”. Đây là ví dụ minh họa về
. quan hệ cạnh tranh.
cân bằng quần thể.
giới hạn sinh thái.
cân bằng sinh học
(1) Cây rụng lá vào mùa đông.
(2) Hoa quỳnh nở vào buổi tối.
(3) Cú mèo hoạt động ít vào ban ngày, hoạt động nhiều vào ban đêm.
(4) Gấu, nhím ngủ đông để tránh rét.
Trong các hoạt động trên, những hoạt động có chu kỳ mùa là
(1); (4).
(2); (4).
(1); (2); (3); (4).
(1); (2); (4).
Hãy lựa chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Độ đa dạng của quần xã thể hiện bởi mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những thay đổi của ngoại cảnh
. Số lượng loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số về độ đa dang, độ nhiều, độ thường gặp
Quần xã có cấu trúc không ổn định, luôn thay đổi
Độ đa dạng trong một quần xã sinh vật được biểu hiện bởi
mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
mật độ cá thể của từng loài trong quần xã.
sự chênh lệch tỉ lệ đực, cái giữa các quần thể trong một quần xã
tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.
Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên
sự cân bằng giữa số lượng các loài trong quần xã.
sự phát triển bền vững của quần xã.
sự cân bằng sinh học trong quần xã
sự tăng trưởng ổn định trong quần xã.
: Trong các mối quan hệ giữa các thành phần trong quần xã, quan hệ đóng vai trò quan trọng nhất là
quan hệ về nơi ở.
quan hệ dinh dưỡng
. quan hệ hỗ trợ
quan hệ đối địch.
Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
Đồi chè ở nông trường Thái Nguyên
. Cánh đồng lúa ở Hải Hậu, Nam Định
Rạn san hô ở đảo Phú Quốc
. Vườn Bách Thảo Hà Nội.
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau
. các thành phần vô sinh, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
. các thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
các thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
các thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
Cho chuỗi thức ăn sau:
Cỏ -->Châu chấu --> Gà rừng --> Cáo --> Vi khuẩn
Nhận định nào sau đây là sai?
Cỏ là sinh vật sản xuất.
. Chỉ có gà rừng và cáo là sinh vật tiêu thụ.
Vi khuẩn là sinh vật phân giải.
Châu chấu, gà rừng và cáo là sinh vật tiêu thụ.
Hãy chọn chuỗi thức ăn phù hợp khi có các sinh vật sau: cỏ, nấm, châu chấu, gà rừng.
Nấm --> cỏ --> châu chấu--> gà rừng
Cỏ --> châu chấu --> gà rừng --> nấm .
. Gà rừng --> châu chấu --> cỏ --> nấm.
Châu chấu --> gà rừng -> nấm --> cỏ
Xét chuỗi thức ăn: Cỏ --> chuột --> rắn hổ mang --> đại bàng.
Trong đó, sinh vật tiêu thụ là
. cỏ, chuột, rắn hổ mang, đại bàng.
chuột, rắn hổ mang, đại bàng.
cỏ, đại bàng
. đại bàng
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là
sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang.
nhái, rắn hổ mang, diều hâu
cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu
cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái
Hãy chọn trả lời đúng trong các đáp án dưới đây về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn?
Sinh vật sản xuất -> Sinh vật phân giải -> Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật tiêu thụ -> Sinh vật sản xuất-> Sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất -> Sinh vật tiêu thụ -> Sinh vật phân giải.
Sinh vật phân giải -> Sinh vật sản xuất-> Sinh vật tiêu thụ.
Chuỗi và lưới thức ăn được hình thành dựa trên mối quan hệ
dinh dưỡng giữa các loài sinh vật.
hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật.
cạnh tranh giữa các loài
. hỗ trợ nhau giữa các sinh vật cùng loài.
Hãy chọn câu có nội dung đúng trong các câu sau đây?
Trong hệ sinh thái sinh vật sản xuất luôn sử dụng sinh tiêu thụ làm thức ăn
Trong hệ sinh thái sinh vật phân giải luôn là nguồn thức ăn của sinh vật tiêu thụ.
Chất hữu cơ do sinh vật sản xuất tổng hợp được là nguồn thức ăn cho các sinh vật trong hệ sinh thái.
Vi khuẩn và nấm không phải là sinh vật phân giải trong hệ sinh thái
Khi nói về đặc điểm của lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
Lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng trong quần thể.
Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành một lưới thức ăn
Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
Lưới thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
: Tại sao nói hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định?
Vì các sinh vật trong quần xã luôn cạnh tranh với nhau, đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau nên số lượng các sinh vật được điều chỉnh ở mức cân bằng.
Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau, đồng thời tác động lên các thành phần vô sinh của môi trường
