WorksheetsKhái quát về di truyền học-Các định luật Mendel
Total questions: 52
Worksheet time: 25mins
Quy định luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các gen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu cấu hình theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự kết hợp của các gen trong quá trình thụ tinh
Điều kiện quan trọng nhất để luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
A gen quy định một trạng thái tương ứng
Trội – quay ngược hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Trong trường hợp các gen phân độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB được cấu hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là
1/4
1/2
3/4
1/8
Cho cá nhân có thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng biệt và nổi bật – lật ngược hoàn toàn. Kết quả thu được bao gồm:
7 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 3 kiểu hình
9 kiểu gen, 2 kiểu hình
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Thu được ở F1
6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng
3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng
Kiểu gen AaBb cho số loại GIAO TỬ LÀ
2
3
4
5
Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Men đen, F2 thu được mấy loại hình
1
2
3
4
Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F2 thu được mấy loại kiểu gen
6
7
số 8
9
Quy định luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các gen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu cấu hình theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự kết hợp của các gen trong quá trình thụ tinh
Điều kiện quan trọng nhất để luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
A gen quy định một trạng thái tương ứng
Trội – quay ngược hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di chuyển phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F 1 , cho F 1 tự thụ, ở F 2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tích:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, tráng : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Thu được ở F1
6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng
3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng
Sự di truyền của các tính trạng chỉ do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định có đặc điểm gì?
A. chỉ di truyền ở giới đồng giao tử
B. Chỉ di truyền ở giới đực.
C. Chỉ di truyền ở giới cái.
D. Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định và không có alen tương ứng trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, con gái bị bệnh. Điều nào sau đây là chính xác ?
A. Con gái nhận gen gây bệnh từ cả bố và mẹ
B. Con gái nhận gen gây bệnh từ bố
C. Con gái nhận gen gây bệnh từ ông nội
D. Con gái nhận gen gây bệnh từ mẹ
Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi
A. Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản
B. Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
D. Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết giới tính
Khi nói về bản đồ di truyền phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội lặn giữa các gen.
B. Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
C. Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.
D. Dựa vào tần số hoán vị gen có thể dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai.
Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen là:
A. Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
B. Giảm phân và thụ tinh
C. Trao đổi chéo giữa các cromatit trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
D. Hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST kép tương dồng ở kì đầu của giảm phân I
Về mặt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi :
A. Vốn gen
B. Tỷ lệ các nhóm tuổi
C. Tỷ lệ đực và cái
D. Độ đa dạng
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thể hệ theo hướng:
A. giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.
B. giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
C. giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
D. tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
cho cây có kiểu gen AaBbDdee tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp NST thường khác nhau thì tối đa có bao nhiêu dòng thuần về cả 4 cặp gen trên?
A. 3
B. 6
C. 8
D. 1
Quần thể tự thụ phấn ban đầu có toàn kiểu gen Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tồn tại trong quần thể là
A. 25%
B. 50%
C. 5%.
D. 87,5%.
Trong một quần thể thực vật, khi khảo sát 1000 cá thể, thì thấy có 280 cây hoa đỏ (kiểu gen AA), 640 cây hoa hồng ( kiểu gen Aa), còn lại là cây hoa trắng (kiểu gen aa). Tần số tương đối của alen A và alen a là
A. A = 0,2; a = 0,8
B. A = 0,6 ; a = 0,4
C. A =0,6; a =0,4.
D. A=0,4; a = 0,6.
Giống (dòng) thuần chủng là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Kí hiều P thể hiện:
Phép lai
Thế hệ bố mẹ
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều X thể hiện:
Phép lai
Thế hệ bố mẹ
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều G thể hiện:
Giao tử cái
Giao tử đực
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều ♂ thể hiện:
Giao tử cái
Giao tử đực
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều F thể hiện:
Phép lai
Thế hệ bố mẹ
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều ♀ thể hiện:
Giao tử cái
Giao tử đực
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều F1 thể hiện:
Thế hệ con thứ nhất
Thế hệ bố mẹ
Thế hệ con thứ 2
Thế hệ con
Đây là ai?
(a)
Tính trạng là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Tính trạng tương phản là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Nhân tố di truyền là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng tổ tiên, bố mẹ cho thế hệ con cháu gọi là
Sinh sản
Di truyền
Biến dị
Sao chép
Hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên về nhiều chi tiết gọi là:
Sinh sản
Di truyền
Biến dị
Sao chép
Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:
Tính trạng
Kiểu hình
Kiểu gen
Kiểu hình và kiểu gen
Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt trơn và hạt nhăn, hay tính trạng thân cao và thân thấp là cặp tính trạng:
Tương phản
Tương ứng
Tương đồng
Tương đương
Các cá thể giống nhau về kiểu hình và đồng hợp về 1 kiểu gen là các cá thể của:
Giống lai
Dòng lai
Dòng thuần
Dòng sinh dưỡng
Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm của Di truyền học hiện đại là:
Tính trạng
Kiểu hình
Gen
NST
Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
Có khả năng sinh sản mạnh
Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó
Dễ gieo trồng
Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
Hiện tượng biến dị và di truyền gắn với quá trình:
Sinh tưởng
Sinh sản
Nguyên phân
Giảm phân
Người đặt nền móng cho Di truyền học là:
Thomas Morgan
Louis Pasteur
Gregor Mendenl
Charles Darwin
Đối tượng mà Mendel chọn để nghiên cứu các quy luật di truyền là:
Ruồi giấm
Các loài hoa
Đậu Hà lan
Côn trùng
Kí hiệu của cặp bố mẹ xuất phát trong Di truyền học là:
G
F
P
X
Cặp tính trạng tương phản là:
Hoa đỏ - quả vàng
Vỏ xám - hạt trơn
Hạt trơn - hạt nhăn
Thân cao - hoa đỏ
Kí hiệu của giao tử trong Di truyền học là:
P
X
F
G
Phép lai trong Di truyền học được kí hiệu là:
x
+
*
^
Trong Di truyền học, thế hệ con thứ nhất của cặp bố mẹ xuất phát được kí hiệu là:
P
G
F1
F2
Trong di truyền học, giao tử đực được kí hiệu là:
Trong di truyền học, thế hệ con thứ 2 được sinh ra do sự tự thụ phấn của thế hệ con thứ nhất được kí hiệu là:
F
F1
F2
P
