Font size
WorksheetsÔn thi học kỳ II - Sinh học
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Có 4 loại môi trường sống của sinh vật, đó là:
Đất, không khí, nước, sinh vật
Mặt đất, không khí, vô sinh, hữu sinh
Cạn, nước, đất, sinh vật
Cạn, đất, vật không sống, cơ thể sống
Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7). sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh?
(1), (2), (4), (7)
(1), (2), (5), (6)
(1), (2), (4), (5), (6)
(3), (5), (6),
(8)
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
Tỉ lệ giới tính
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Độ đa dạng
Số lượng hay khối lượng sinh vật trên 1 đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể được gọi là:
Số lượng cá thể của quần thể
Mật độ quần thể
Độ nhiều của quần thể
Kích thước quần thể
Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường.
Hiện tượng này gọi là:
Sự cân bằng sinh học trong quần xã
Sự phát triển của quần xã
Sự giảm sút của quần xã
Sự bất biến của quần xã
Trong các mối quan hệ sau, mối quan hệ nào có thể có hại cho cả 2 loài?
Quan hệ kí sinh - vật chù
Quan hệ sinh vật ăn sinh vật
Quan hệ cạnh tranh
Quan hệ sinh hội sinh
Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể có tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ gì?
Đối địch
Cạnh tranh khác loài
Cạnh tranh cùng loài
Ức chế cảm nhiễm
Trong 1 quần xã, loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác là loài:
Loài đặc trưng
Loài sinh vật tự dưỡng
Loài phổ biến
Loài ưu thế
Nhóm nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Ánh sáng, gió, thác nước, lá rụng
Mặt trời, nhiệt độ, san hô, cây thông
Độ ẩm, con ếch, mùa đông, mây trôi
Suối, con nai, cỏ non, buổi sáng
Có bao nhiêu câu sau đúng khi nói sự tác động của con người tới sinh vật?
- Con người tác động tới sinh vật một cách chủ động và thường xuyên.
- Con người tác động tích cực tới sinh vật, như: Cải tạo, nuôi dưỡng, lại ghép,...
- Con người tác động tiêu cực tới sinh vật, như: Săn bắt thú, đột phá rừng, ...
0
1
2
3
Những nhóm sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt?
Cá, ếch, nhái, bò sát
Cá, chim, thú, con người
Chim, thú, con người
Cá, chim, thú, ếch nhái.
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ 5 đến 42 độ C, điểm cực thuận là 30 độ C. Cá chép có giới hạn nhiệt độ từ 2 đến 44 độ C, điểm cực thuận là 28 độ C. Về nhiệt độ, loài nào phân bố rộng hơn?
Cá rô phi
Cá chép
Bằng nhau
Không thể xác định
Động vật xứ nóng có các đặc điểm nào?
Kích thước cơ thể lớn. Lông thưa, ngắn.
Kích thước cơ thể nhỏ. Lông thưa, ngắn.
Tai nhỏ, chân ngắn. Ngủ hè.
Tai to, chân dài. Ngủ đông.
Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường?
Thực vật
Côn trùng
Bò sát
Động vật thuộc lớp thú
Ví dụ nào sau đây được coi là một quần xã sinh vật?
Các sinh vật sống trong một khu vườn
Cá rô phi sống trong một cái ao
Rắn hổ mang sống trên 3 hòn đảo khác nhau
Rừng cây thông nhựa tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam
Khi nói về giới hạn sinh thái, những phát biểu nào sau đây là đúng?
Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng
Những cá thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cá thể trưởng thành
Sinh vật sinh trường tốt nhất khi nhân tố sinh thái ở điểm cực thuận
Một dây các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là:
Lưới thức ăn
Bậc dinh dưỡng
Chuỗi thức ăn
Mắt xích
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau:
các thành phần vô sinh, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
các thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
các thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
các thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
Cho chuỗi thức ăn sau: Có -> Châu chấu -> Gà rừng -> Hổ -> Vi khuẩn. Sinh vật tiêu thụ là:
cỏ, châu chấu, gà rừng, hổ
gà rừng và hổ
cỏ và vi khuẩn
châu chấu, gà rừng và hổ
Khi số lượng cá thể trong nhóm có thể tăng lên quá cao, có thể dẫn đến những điều gì sau đây?
(1) Thiều thức ăn, chỗ ở, chất thải nhiều gây ô nhiễm, dịch bệnh. (2) Các cá thể cùng loài sẽ cạnh tranh nhau, làm nhóm cơ thể suy thoái, dễ bị diệt vong. (3) Sự cạnh tranh giúp ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn. (4) Sự cạnh tranh giúp loại bỏ cá thể yếu, giữ lại cá thể tốt.
(1), (2)
(1), (4)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
Sự hợp tác chặt chẽ (bắt buộc) cùng có lợi giữa các loài sinh vật là mối quan hệ:
Hỗ trợ
Cộng sinh
Hội sinh
Ký sinh
Ví dụ nào sau đây minh họa cho 1 quần thể sinh vật?
Tập hợp các cây thông trong 1 rừng thông.
Tập hợp những cây hoa trong vườn hoa Đà Lạt.
Tập hợp các con rắn lục ở 3 hòn đảo xa nhau.
Tập hợp các con ong mật đang hút mật trên 1 đồi hoa.
Có bao nhiêu câu sau đúng khi nói về tỉ lệ giới tính của quần thể sinh vật?
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cái.
- Đa số động vật, tỉ lệ giới tính là 1:1, đặc biệt là giai đoạn con non.
- Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuổi, phụ thuộc vào sự tử vong không đều giữa đực và cái, tập tính, nhiệt độ,...
- Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể..
1
2
3
4
Dạng thái tuổi nào có đáy rộng, cạnh viên nhiều?
Dạng phát triển
Dạng ổn định
Dạng giảm sút
Dạng suy vong
Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái:
vô sinh
hữu sinh
vô cơ
chất hữu cơ
Da người có thể là môi trường sống của:
giun đũa
chấy, rận, nấm
sâu
thực vật bậc thấp
Dấu hiệu điển hình của quần xã sinh vật thể hiện ở:
Số lượng loài và thành phần loài.
Độ đa dạng, độ nhiều và độ thường gặp.
Loài ưu thế, loài đặc trưng.
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
Thể hiện của loài ưu thế trong quần xã sinh vật là?
Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
Loài chỉ có ở quần xã đó.
Loài có nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã.
Loài chỉ có ở 1 quân xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã.
Có bao nhiêu ý sau đúng khi nói về hệ sinh thái?
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống (sinh cảnh) của quần xã.
- Các sinh vật trong hệ sinh thái luôn tác động lẫn nhau.
- Các sinh vật trong hệ sinh thái có tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường.
- Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
1
2
3
4
Ví dụ nào sau đây minh họa đúng một chuỗi thức ăn?
Cỏ -> thỏ
-> báo -> vi sinh vật
Cỏ -> chó sói -> cáo -> vi sinh vật
Mùn -> sâu -> thằn lằn -> nai -> vi sinh vật
Mùn -> cỏ -> thỏ -> sinh vật sản xuất
Điền vào chỗ trống theo thứ tự trong nội dung sau: Lưới thức ăn là tập hợp nhiều.....có nhiều.....
Loài sinh vật - Mắc xích
Loài sinh vâth -> Mắc xích chung
Chuỗi thức ăn -> Mắc xích
Chuỗi thức ăn -> Mắc xích chung
Môi trường là:
nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật
các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật
tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật
các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm
Dựa trên sự phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể và sự phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường, người ta chia động vật thành hai nhóm:
động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh.
động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt.
động vật biển nhiệt và động vật hằng nhiệt.
động vật biến nhiệt và động vật chịu nhiệt.
Dựa vào khả năng thích nghi của thực vật với lượng nước của môi trường, người ta chia thực vật thành hai nhóm:
thực vật ưa nước và thực vật kị nước.
thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn
thực vật ở cạn và thực vật kị nước
thực vật ưa ẩm và thực vật kị khô
Quan hệ cộng sinh là:
sự hợp tác cùng có lợi giữa các sinh vật cùng loài.
sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi cũng không có hại
sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu... từ sinh vật đó.
Các cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật ưa ẩm?
lúa, cói, thài lài, ráy.
lúa, cói, xương rồng, thuốc bỏng.
xương rồng thuốc bỏng, phi lao, thông.
phi lao, thông, lúa, cói.
Có bao nhiêu ý sau đúng khi nói về các cây thông sống gần nhau thành rừng?
- Cảm bớt sức gió thổi, ít bị đỗ gãy hơn sống riêng lẻ.
- Cân bớt ánh sáng giúp cây phát triển tán lá rộng hơn và tươi xanh hơn.
- Liên hệ với nhau, giúp sinh trưởng tốt hơn.
3
2
1
0
Câu 38. Giữa các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực có các biểu hiện quan hệ là:
quan hệ cạnh tranh và quan hệ đối địch.
quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh.
quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch.
quan hệ cạnh tranh và quan hệ ức chế.
Hiện tượng các cá thể tách ra khỏi nhóm dẫn đến kết quả là:
làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.
làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
hạn chế sự cạnh tranh giữa các các thế.
tạo điều kiện cho các cá thể hỗ trợ nhau tìm mồi có hiệu quả hơn.
Đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật là:
I, tỉ lệ giới tính.
II, thành phần nhóm tuổi.
III, mật độ quần thể.
IV, quan hệ giữa các cá thể cùng loài.
Đáp án chính xác là:
I, II, III
I, II, IV
II, III, IV
I, II, III, IV
Có bao nhiêu câu sau đúng khi nói về mật độ cá thể của quần thể sinh vật?
- Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong quần thể sinh vật đó.
- Mật độ quân thể thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật.
- Mật độ quân thể tăng khi nguồn thức ăn dồi dào, giảm mạnh do những biến động bất thường của môi trường.
- Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất vì ảnh hưởng tới sinh trưởng, tử vong, sự phân bố, quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ví dụ sau đây minh họa cho khái niệm quần xã sinh vật?
- Một tổ ong gồm ong chúa, ong đực, ong thợ.
- Toàn bộ các sinh vật sống trong 1 cái ao.
- Các sinh vật trong rừng nhiệt đới và môi trường sống của nó.
- Trái đất.
1
2
3
4
Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào:
sự thống nhất môi tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.
mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể.
Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa:
làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
quyết định mức sinh sản của quần thể.
không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
làm cho kích thước quần thể giảm sút.
Phát biểu đúng về mật độ quần thể là:
mật độ quần thể luôn cố định.
mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng hoặc dịch bệnh.
mật độ quần thể không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể.
quần thể sinh vật không thể tự điều chỉnh về mức cân bằng.
Khi nói về quan hệ cạnh tranh cùng loài, những phát biểu nào sau đây là đúng?
Cạnh tranh cùng loài chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở động vật.
Cạnh tranh cùng loài giúp đào thải cá thể yếu ra khỏi quần thể.
Cạnh tranh cùng loài có thể làm mở rộng phạm vi phân bố của loài.
Quan hệ sinh học nào sau đây có thể làm tăng hàm lượng đạm trong đất?
Quan hệ giữa lúa và rong trong ruộng lúa.
Quan hệ giữa nấm và tảo trong địa y.
Quan hệ giữa vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu
Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa.
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã.
mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã.
biến động về mật độ cá thể trong quần xã.
Hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị kìm hãm bởi số lượng cá thể của loài khác, gọi là:
Ức chế sinh sản
Kìm hãm số lượng
Khống chế sinh học
Cân bằng sinh học
Trong quần xã, loài ưu thế là loài:
có số lượng ít nhất trong quần xã.
có ở nhiều quần xã khác nhau.
phân bố nhiều nơi trong quần xã.
có vai trò quan trọng trong quần xã.
