Font size
WorksheetsCô giáo Na Nanh sơ cấp 2 bài 2 ngày 7 초급2
Total questions: 16
Worksheet time: 59mins
갑자기
đột nhiên
luận văn, bài báo cáo khoa học
thuốc lá
ngủ dậy muộn
학과 사무실
văn phòng khoa
quảng trường
thay đổi
ăn tự chọn
광장
quảng trường
con đường
luận văn
chậm, muộn
마중을 나가다/
마중을 나오다
đi đón ( ai)
ngủ dậy muộn
luận văn, bài báo cáo khoa học
논문
luận văn
ngủ dậy
đột nhiên
quảng trường
문제가 있다
có vấn đề
thay đổi
sót
biết
유의 사항
điểm cần lưu ý
tuyệt đối
luận văn
phòng họp
정각
giờ chính xác
hút thuốc lá
xác nhận, chứng thực
hội phí
회비
hút ( thuốc lá)
xác nhận, chứng thực
hội phí
phòng họp
A/V+ (으)니까: vì, bởi vì....nên
N+ (이)니까
VD:
시간이 없으니까 빨리 가세요
⇒ Vì không có thời gian nên đi nhanh lên
여기는 도서관이니까 조용히 하세요.
⇒ Vì ở đây là thư viện nên hãy giữ yên lặng.
Dịch 2 câu sau :
" Xin lỗi vì hủy hẹn"
" Xin lỗi vì đã hủy hẹn "
Nếu dịch sai thì chép câu sai ra vở rồi gửi cho giáo viên :
약속을 취소하니까 죄송합니다 ( 미안합니다)
약속을 취소했으니까 죄송합니다
( có thể chụp màn hình rồi viết sau )
nhấn OK
Dịch câu sau :" Vì đói bụng nên tôi ăn cơm "
Dịch câu sau sang tiếng Việt :" 배가 고팠으니까 밥을 먹어요. "
1.만 : chỉ ( biểu hiện nghĩa của sự hạn định )
-N+ 만 ( lúc này 만 thay cho 은/는/이/가)
VD: 수업에 란안 씨만 여자입니다
-cấu trúc ngữ pháp + 만 ( 에만, 에서만 까지만,.....)
VD: 우리 딸은 학교에서만 공부하고 집에서는 공부하지 않아요.
Đối với dạng động từ: N + 하다
Như: 공부를 하다, 이야기를 하다, 일을 하다 thì chia 만 ngay sau danh từ: N만 + 하다
Ví dụ: 공부만 해요.
일만 해요.
Dịch câu sau : " 10분만 기다려 주세요."
Dịch câu sau : "우리반 학생은 모두 12명입니다 . 저만 여자입니다. "
Dịch câu sau : " Vào buổi sáng tôi không ăn cơm. Tôi chỉ ăn bánh mì"
Dịch câu sau :아침에 밥을 안 먹어요. 빵만 먹어요
3.V+ 지 말다: đừng
– Cấu trúc này sử dụng khi biểu hiện ý nghĩa ra lệnh, khuyên nhủ người nghe không được hay không nên làm việc gì đó.
– Thường được sử dụng dưới dạng mệnh lệnh như: V지 마세요, V지 맙시다,…
– Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là: ” Đừng”
– Khi cần đề nghị, đề xuất người nghe làm việc gì thay cho một việc khác thì ta dùng ~지 말고 có ý nghĩa ‘đừng… mà …’
Dịch câu sau: 도서관에서 담배를 피우지 마세요
Dịch câu sau : 베트남어를 쓰지 말고 한국어를 쓰세요.
Dịch câu sau :" Đừng uống rượu "
4. V+ 아/어도 되다 : làm....cũng được
diễn tả sự cho phép hoặc chấp nhận hành động nào đó
Ta có thể sử dụng - 아/어도 되다, -아/어도 괜찮다 và - 아/어도 좋다 với ý nghĩa tương tự.
● 사진을 찍어도 돼요?
➔ Tôi có thể chụp ảnh được không?
● 여기 앉아도 돼요?
➔ Tôi ngồi ở đây được không?
Dịch câu sau : " 영화를 봐도 돼요? "
Dịch câu sau : " 바나나를 먹어도 돼요?"
Dịch câu sau : " Lần sau chúng ta gặp nhau cũng được "
Dịch câu sau : 다음에 우리는 만나도 돼요
정각
giờ chính xác
hút thuốc lá
xác nhận, chứng thực
hội phí
담배를 피우다
hút ( thuốc lá)
xác nhận, chứng thực
hội phí
phòng họp
회의실
hút ( thuốc lá)
xác nhận, chứng thực
hội phí
phòng họp
