Font size
WorksheetsÔn tập S12 - HK2
Total questions: 56
Worksheet time: 56mins
Câu 1: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật:
A. Các cây xanh trong một khu rừng
B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
C. Các cá thể chuột đồng cùng sống trên một đồng lúa
D. Cả A, B và đều đúng
Câu 3: Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
A. Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
B. Thời gian hình thành của quần thể
C. Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
D. Mật độ của quần thể
Câu 8: Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Câu 9: Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Câu 10: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Quần xã là tập hợp các quần thể............, cùng sống trong một ...............
Cùng loài, không gian nhất định.
Khác loài, không gian nhất định.
Khác loài, ổ sinh thái.
Khác nòi, không gian nhất định.
Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:
A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.
B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.
C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:
A. Phân tầng thẳng đứng.
B. Phân tầng theo chiều ngang.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố đồng đều
Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:
A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.
Loài ưu thế có vai trò quan trọng trong quần xã là do:
A. Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. Số lượng cá thể nhiều.
C. Sức sống mạnh, có khả năng tiêu diệt các loài khác.
D. Có khả năng tiêu diệt các loài khác.
Loài đặc trưng cho quần xã rừng U Minh là:
Cho các dạng sau, đâu là 1 quần xã sinh vật?
Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:
A. Cộng sinh.
B. Cạnh tranh.
C. Dinh dưỡng.
D. Hợp tác.
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Câu 11: Độ nhiều của quần xã thể hiện ở:
A. Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên
B. Tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống
C. Mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
D. Mức độ di cư của các cá thể trong quần xã
Độ đa dạng của quần xã Sinh vật thể hiện ở:
A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.
B. Số lượng quần thể nhiều hay ít.
C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.
D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.
Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?
Hô hấp của sinh vật.
Quang hợp của cây xanh.
Phân giải chất hữu cơ.
Khuếch tán từ ngoài vào.
Chu trình sinh địa hóa có vai trò duy trì sự cân bằng
năng lượng trong sinh quyển.
vật chất trong quần xã.
vật chất trong sinh quyển.
vật chất và năng lượng trong sinh quyển.
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
NH4+ và NO2.
NO2 và NO3-.
NH4+ và NO3-.
N2 và NH4+.
Cacbon tham gia vào chu trình sinh địa hóa dưới dạng
Cacbon đioxit.
Cacbon Oxit.
Canxi cacbonat.
Canxi clorua.
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào:
Đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
Đặc điểm địa lí, khí hậu và thành phần sinh vật sống trong mỗi khu
Đặc điểm địa lí, khí hậu
Đặc điểm địa lí và thảm thực vật trong mỗi khu
Khu sinh học nào sau đây thuộc vùng nhiệt đới?
(1) Savan; (2) Rừng mưa nhiệt đới;
(3) Rừng rụng lá ôn đới; (4) Đồng rêu;
(5) Sa mạc; (6) Thảo nguyên
(7) Rừng lá kim phương Bắc
(1); (2); (5)
(2); (3); (6)
(2); (4); (6)
(1); (2); (7)
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây:
Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ
Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Trong chuỗi thức ăn sau: (Ô VUÔNG thay cho mũi tên)
Cây cỏ Bọ rùa Ếch Rắn Vi sinh vật
Thì rắn là:
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ cấp 1
Sinh vật tiêu thụ cấp 2
Sinh vật tiêu thụ cấp 3
Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:
Cây xanh (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật
Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất
Mèo
Sâu ăn lá cây
Bọ ngựa
Ếch
Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây?
Thực vật
Các động vật kí sinh
Nấm và vi khuẩn
Động vật ăn thực vật
Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây
Cỏ châu chấu trăn gà rừng vi khuẩn
Cỏ trăn châu chấu vi khuẩn gà rừng
Cỏ châu chấu gà rừng trăn vi khuẩn
Cỏ châu chấu vi khuẩn gà rừng trăn
Lưới thức ăn là
Gồm một chuỗi thức ăn
Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên
Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
Sinh vật nào là mắt xích cuối cùng trong chuỗi thức ăn hoàn chỉnh?
Vi sinh vật phân giải
Động vật ăn thực vật
Động vật ăn thịt
Thực vật
Lưới thức ăn là
Gồm các chuỗi thức ăn
Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên
Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ sinh dưỡng với nhau
Trong một hệ sinh thái, cây xanh là
Sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải và sinh vật tiêu thụ
Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?
Hô hấp của sinh vật.
Quang hợp của cây xanh.
Phân giải chất hữu cơ.
Khuếch tán từ ngoài vào.
Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái bao gồm
các quần thể khác loài
quần xã và môi trường vô sinh của quần xã
quần xã và môi trường hữu sinh của quần xã
các yếu tố vật lí, yếu tố hoá học và yếu tố khí hậu
Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là không đúng?
Lúa → Chuột→ Mèo→ Diều hâu.
Lúa → Rắn→ Chim→ Diều hâu.
Lúa → Chuột→ Rắn→ Diều hâu.
Lúa → Chuột→ Cú→ Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn: cỏ -> hươu -> hổ, thì cỏ là
sinh vật sản xuất.
sinh vật ăn thịt bậc 1
sinh vật ăn thịt bậc 2
sinh vật phân giải.
Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào đặc điểm gì?
Mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã.
Trong hệ sinh thái có các chuỗi thức ăn nào ?
Chuỗi thức ăn có đầy đủ các loại SV và chuỗi thức không chứa đủ tất cả các sinh vật.
Chuỗi thức ăn trên cạn và chuỗi thức ăn dưới nước.
Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã SV.
Chuỗi thức ăn phức tạp và chuỗi thức ăn đơn giản.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá. Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng nhóm sinh vật nào?
Sinh vật phân giải chất hữu cơ.
Sinh vật hoá tự dưỡng.
Sinh vật dị dưỡng.
Sinh vật tự dưỡng.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào -> tôm -> cá rô -> chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này tôm thuộc bậc dinh dưỡng nào?
Cấp 4.
Cấp 2.
Cấp 1.
Cấp 3.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc về
bậc dinh dưỡng 3.
bậc dinh dưỡng 1.
bậc dinh dưỡng 2.
bậc dinh dưỡng 4.
Lưới thức ăn là
nhiều chuỗi thức ăn có một mắt xích chung.
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
gồm nhiều chuổi thức ăn có một số loài giống nhau.
Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:
Cây xanh (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật
Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất
Mèo
Sâu ăn lá cây
Bọ ngựa
Ếch
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Không tự tổng hợp chất hữu cơ
Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
Cây xanh và động vật ăn thịt
Cây xanh và sinh vật tiêu thụ
. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm
Cây xanh, vi khuẩn và nấm
Cho các tập hợpsinh vật sau:
(1) Tập hợp cây chè trên đồi.
(2) Tập hợp cây keo tai tượng trên đồi.
(3) Tập hợp cá trong rừng ngập mặn.
(4) Tập hợp cây rong đuôi chồn trong ao.
(5) Tập hợp cá rô trong đầm.
(6) Tập hợp hươu sao trong rừng.
(7) Tập hợp ốc trong ruộng lúa.
(8) Tập hợp cây củ ấu trong đầm.
(9) Tập hợp chim cửa sông Hồng.
(10) Tập hợp tôm sú trong ao.
Nhóm sinh vật nào được coi là quần thể?
1,2,4,6,8,10.
1,2,4,5,6,10
1,2,3,5,8,10.
2,4,5,7,9,10.
Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm:
mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể.
mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã.
Trong chuỗi thức ăn cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vật bất kì có thể được xem là:
sinh vật tiêu thụ
sinh vật dị dưỡng.
sinh vật phân hủy
bậc dinh dưỡng.
Các sinh vật phân giải là:
Vi khuẩn, nấm, giun đất
Vi khuẩn, sâu bọ, virut, địa y.
Sinh vật kí sinh, giun đất, động vật
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất
Rừng nguyên sinh
Hồ nuôi cá
Đồng cỏ
Đại dương
Ví dụ nào sau đây nói về quan hệ hợp tác?
Phong lan bám trên các cây thân gỗ.
Sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy bắt rận để ăn.
Cá ép tìm cá lớn và ép chặt thân vào cá lớn để dễ di chuyển đi xa.
Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại.
Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.
Loài bị hại luôn có kích thƣớc cá thể nhỏ hơn loài có lợi.
Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.
Khi nói về tháp sinh thái phát biểu nào sau đây đúng?
Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
Tháp số lượng được xây dựng trên sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng
