Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương sinh cuối kì 1

Total questions: 54

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST tạo ra từ 1 đoạn DNA có khoảng 147 cặp nucleotide quấn quanh khối cầu protein histone gọi là gì?

a)

chromatid

b)

nucleosome

c)

sợi cơ bản

d)

sợi nhiễm sắc

2.

Tâm động là nơi nào?

a)

tại đó phân tử DNA bắt đầu được tái bản.

b)

có tác dụng bảo vệ NST khỏi các enzyme thủy phân trong nhân và ngăn các NST dính vào nhau.

c)

NST liên kết với sợi tơ vô sắc để di chuyển về hai cực của tế bào.

d)

chứa các gene thường xuyên được biểu hiện tạo thành sản phẩm.

3.

Khi nhận xét về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vùng đầu mút nhiễm sắc thể chứa các gene quy định tuổi thọ của tế bào.

b)

Mỗi NST điển hình đều chứa trình tự nucleotide đặc biệt gọi là tâm động.

c)

Ở kì giữa của nguyên phân, NST có cấu trúc dạng sợi nhiễm sắc và có thể quan sát rõ nhất.

d)

NST giới tính chỉ mang gene quy định giới tính.

4.

Thứ tự nào sau đây thể hiện các mức độ cấu tạo từ nhỏ đến lớn của NST ở sinh vật nhân thực?

a)

Sợi nhiễm sắc → phân tử DNA → sợi cơ bản→ chromatid→ nucleosome.

b)

Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.

c)

Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

d)

Chromatid → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → phân tử DNA.

5.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là bao nhiêu?

a)

10 nm

b)

2 nm

c)

30 nm

d)

700 nm

6.

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp về 1 cặp gene?

a)

AABB

b)

aaBB

c)

AaBB

d)

AaBb

7.

Sự cuộn xoắn của NST có bao nhiêu tác dụng dưới đây?

(I)  Tạo điều kiện cho DNA dễ dàng thực hiện tái bản và phiên mã.

(II) Giúp thu ngắn chiều dài của NST

(III) Đảm bảo sự phân ly chính xác của NST trong phân bào.

(IV) Bảo vệ cấu trúc DNA

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Theo quy luật của Mendel, mỗi tính trạng do

a)

một cặp nhân tố di truyền qui định, một nhân tố trội hoàn toàn so với nhân tố kia.

b)

do các allele thuộc các gene khác nhau qui định theo cách tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp

c)

sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene và của các gene khác nhau tương tác với nhau qui định

d)

nhiều gene qui định, mỗi gene góp phần như  nhau trong việc hình thành tính trạng

9.

Hình bên mô tả 2 cặp NST tương đồng. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi cặp NST tương đồng chứa 2 chiếc NST giống nhau được hình thành từ quá trình nhân đôi NST.

b)

Trên cặp NST tương đồng 1 chứa 10 cặp gene allele, cặp NST tương đồng số 2 có 8 cặp gene allele.

c)

Có thể chứa 2 cặp NST tương đồng này có kiểu gene dị hợp tử.

d)

Hình ảnh mô tả 4 NST ở trạng thái NST đơn.

10.

Sử dụng phép lai nào sau đây có thể xác định được kiểu gene của cơ thể mang kiểu hình trội?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai khác loài.

c)

Lai khác dòng.

d)

Lai phân tích.

11.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene 1:2:1?

a)

Aa × AA.

b)

Aa × Aa.

c)

Aa × aa.

d)

AA × aa.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?

a)

Mỗi tính trạng của cơ thể do các cặp nhân tố di truyền quy định.

b)

Cặp nhân tố di truyền phân li đồng đều trong giảm phân tạo giao tử.

c)

Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp.

d)

Cơ thể lai F1 khi giảm phân tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.

13.

Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li của Mendel là

a)

Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

b)

Một tính trạng do nhiều cặp nhân tố di truyền chi phối.

c)

Quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn ra bình thường.

d)

Gene trội át hoàn toàn gene lặn.

14.

Hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là

a)

IBIO và IBIO

b)

IBIO và IAIO

c)

IOIO và IAIO

d)

IAIO và IAIO

15.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và F2: AaBb × aabb.

b)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

c)

P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.

d)

P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.

16.

Trong phép lai P thuần chủng hoa tím với cây hoa trắng ở cây đậu Hà Lan, kết quả phân ly kiểu hình thu được ở F2 là

a)

1:1.

b)

3:1.

c)

1:2:1.

d)

9:7.

17.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:

a)

AaBB × aabb

b)

AABB × aabb

c)

AAbb × aaBB

d)

AABb × Aabb

18.

Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

a)

Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.

b)

Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.

c)

Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.

d)

Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.

19.

Bên đây là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Phát biểu nào sau đây là sai về kiểu gene của các cơ thể trong hình?

a)

Kiểu gene của gà con (C) là A2A4B2B3

b)

Kiểu gene của gà mẹ (M) là A2A4B3B3

c)

Gà trống Tr3 là bố của gà con C.

d)

Gà trống đóng vai trò là bố của gà con C phải có kiểu gene chứa allele B2.

20.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa tím thì kiểu hình tương ứng là

a)

hoa trắng.

b)

thân cao.

c)

hạt nhăn.

d)

hạt xanh.

21.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho hiện tượng trội không hoàn toàn?

a)

Người có kiểu gene dị hợp IAIB có cả hai loại kháng nguyên (A và B) trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB.

b)

Thực hiện phép lai giữa hai cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.) thuần chủng có hoa màu đỏ và màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn các cây có hoa màu hồng.

c)

Ở ốc Physa heterostropha nếu mang kiểu gene chứa cả 2 allele trội (A-B-) sẽ có vỏ màu nâu, kiểu gene chỉ có 1 trong 2 allele trội hoặc không có allele trội nào sẽ có vỏ màu trắng.

d)

Tính trạng màu da của người do nhiều gene qui định. Người có kiểu gene mang càng nhiều allele trội, tổng hợp được nhiều sắc tố melanin nên da có màu càng sẫm.

22.

Phép lai thuận nghịch là phép lai

a)

thay đổi vị trí bố mẹ

b)

thay đổi dòng thuần chủng

c)

thay đổi tính trạng đem lai

d)

thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ

23.

Theo thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel, khi cho các kiểu hình trội ở F2 tlai phân tích thu được F3, nhận định nào sau đây đúng về kết quả ở F3?

a)

100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.

b)

F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1.

c)

2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.

d)

1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.

24.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

a)

100% hạt vàng.

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

25.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ:

a)

1/4.

b)

1/3.

c)

3/4.

d)

2/3.

26.

Cho biết allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tính trạng trung gian sẽ có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cặp kiểu gene nào sau đây tạo ra đời con có 3 loại kiểu hình?

a)

Dd x Dd.

b)

DD x Dd.

c)

Dd x dd.

d)

DD x dd.

27.

Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele Iᴬ, Iᴮ, Iᴼ. Allele Iᴬ, Iᴮ trội so với Iᴼ. Nhóm máu AB do kiểu gene IᴬIᴮ quy định, nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Allele Iᴬ và Iᴮ tương tác theo trội lặn không hoàn toàn.

b)

Allele Iᴬ và Iᴮ tương tác theo kiểu đồng trội.

c)

Allele Iᴬ và Iᴮ tương tác theo trội lặn hoàn toàn.

d)

Allele Iᴬ và Iᴮ tương tác bổ sung.

28.

Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau:

a)

F₂ có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.

b)

Trong tổng số cá mắt đen ở F₂, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp.

c)

Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.

d)

Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele quy định mắt đỏ.

29.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là

a)

gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.

b)

các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

c)

các gene quy định các cặp tính trạng không hòa trộn vào nhau.

d)

số lượng cá thể nghiên cứu lớn.

30.

Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ

a)

1/4.

b)

9/16.

c)

3/8.

d)

1/8.

31.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

8.

b)

2.

c)

4.

d)

6.

32.

Xét 3 cặp gene (Bb, Dd, Ee) quy định 3 tính trạng, trong đó 2 tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính trạng thứ ba trội không hoàn toàn. Mỗi cặp gene nằm trên một cặp NST khác nhau. Phép lai nào xuất hiện 12 kiểu hình, 27 kiểu gene ở thế hệ sau?

a)

BbDdee × bbDdee.

b)

BBDdEe × BbDdEe.

c)

BbDdEe × BbDdEe.

d)

BBDdee × BbDdEe.

33.

Khi các allele phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeFf × AabbCcddEeFf có thể sinh ra đời con có số loại kiểu gen là:

a)

72.

b)

256.

c)

64.

d)

144.

34.

Khi các allele phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeFf × AabbCcddEeFf có thể sinh ra đời con có số loại kiểu hình là:

a)

72.

b)

64.

c)

144.

d)

256.

35.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai: AaBb × aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ

a)

37,5%.

b)

12,5%.

c)

18,75%.

d)

56,25%.

36.

Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?

a)

AaBB × aaBb

b)

Aabb × AaBB

c)

AaBb × Aabb

d)

AaBb × AaBb

37.

Hình bên mô tả cấu trúc siêu hiển vi của vật chất di truyền cấp tế bào ở sinh vật nhân thực

a)

Cấu trúc số (1) có chứa 8 phân tử protein loại histone và được gọi là nucleosome

b)

Cấu trúc số (2) được gọi là sợi nhiễm sắc có đường kính 300 nm

c)

Cấu trúc số (4) chỉ xuất hiện trong tế bào nhân thực vào kỳ giữa của nguyên phân

d)

Mỗi cấu trúc số (4) chứa một phân tử DNA mạch kép dạng vòng

38.

Hình bên mô tả bộ NST của người. Quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Đây là bộ NST của một người nam

b)

Các con số từ 1 đến 22 trong hình ứng với các NST thường có trong bộ NST

c)

Từ số lượng NST trong hình có thể dự đoán được tế bào này có 23 phân tử DNA trong nhân

d)

Mỗi cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc giống nhau về hình thái, cấu trúc nhưng khác nhau về nguồn gốc

39.

Khi nói về thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Kết quả lai ở F1 chỉ xuất hiện một trong hai đặc tính của bố hoặc mẹ, ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3:1

b)

Trước khi lai, Mendel đã tiến hành tạo các dòng thuần chủng bằng cách cho các cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

c)

Các thí nghiệm lai đều được tiến hành các phép lai thuận và lai nghịch

d)

Mendel đã tiến hành lai các cây đậu thuần chủng khác biệt nhau về hai tính trạng tương phản

40.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh. Đem gieo các hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt lai F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2. Dựa vào các thông tin đã cho, hãy cho biết các nhận đinh dưới đây là đúng hay sai?

a)

Ở thế hệ hạt lai F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng đồng hợp

b)

Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh

c)

Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn nghiêm ngặt, sẽ có những cây chỉ tạo ra hạt xanh

d)

Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh

41.

Khi nói về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chỉ có sự tương tác giữa các gene không allele còn các gene không alen không có sự tương tác với nhau.

b)

Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa hai gene không alen còn từ 3 gene trở lên không có tương tác này.

c)

Màu da của con người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp, càng có nhiều gene trội da càng đen.

d)

Trong tương tác cộng gộp, các gene có vai trò như nhau trong việc hình thành tính trạng.

42.

Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu tím (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 75 cây hoa tím : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai??

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng 3 : 1

b)

Tính trạng hoa tím là tính trạng trội

c)

Cây P có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa

d)

Trong số 75 cây hoa tím, có khoảng 25 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa

43.

Ở loài ốc Physa heterostroha, sự hình thành màu vỏ do các cặp gene A, a và B, b phân li độc lập, tác động qua lại cùng qui định theo sơ đồ hình bên. Biết các allele a và b không tổng hợp được enzyme tương ứng.

a)

Tính trạng màu vỏ ốc do hai cặp gene không allele tương tác với nhau theo kiểu gián tiếp

b)

Ốc vỏ nâu có tối đa 4 kiểu gene

c)

Kiểu gene aabb cho kiểu hình màu vỏ ốc là trắng

d)

Hai ốc vỏ trắng giao phối với nhau, ở F1 chỉ thu được ốc có màu vỏ trắng

44.

Nhóm máu ABO ở người do 3 allele khác nhau của cùng một gene: IA, IB và IO quy định. Nhóm máu của một người có thể là A, B, AB hoặc O. Các chữ cái này chỉ 2 loại kháng nguyên A và B được tìm thấy trên bề mặt của tế bào hồng cầu. Tế bào hồng cầu của một người có thể có kháng nguyên A (nhóm máu A), kháng nguyên B (nhóm máu B), cả 2 loại (nhóm máu AB) hoặc không có loại nào (nhóm máu O ). Việc nhận biết nhóm máu phù hợp giữa người cho và người nhận máu đặc biệt quan trọng trong việc truyền máu.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả nghiên cứu này?

a)

Người có nhóm máu A có kiểu gene: IA IA và IA IO

b)

Người có nhóm máu AB có kiểu gene:

c)

Người có nhóm máu A không thể nhận máu của người có nhóm máu B và O

d)

Vợ và chồng có nhóm máu AB, con sinh ra chỉ có nhóm máu AB

45.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho tất cả các cây hoa tím F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở hoa tím ở F2 được dự đoán là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy

(a)  

46.

Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

47.

Số phân tử protein histone trong mỗi nucleosome cấu tạo nên NST là bao nhiêu?

(a)  

48.

Sơ đồ dưới đây minh họa một phần các gene trên NST X của ruồi giấm. Dựa vào hình, có bao nhiêu locus được minh họa?

(a)  

49.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

(a)  

50.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Hãy cho biết có bao nhiêu phép lai giữa các cây thu được 2 loại kiểu hình?

(a)  

51.

Xét 2 cặp allele A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?

(a)  

52.

Các nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền tính trạng màu hoa của hai loài trên? Viết các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. 1. Tính trạng màu hoa của hai loài đều do một gene có hai allele qui định. 2. Ở đậu Hà Lan, các allele qui định màu hoa tồn tại độc lập với nhau trong tế bào cơ thể, còn ở cây hoa mồm chó, các allele hòa trộn với nhau. 3. Cặp allele qui định tính trạng màu hoa của cả hai loài trên đều phân li trong quá trình hình thành giao tử. 4. Sự hình thành màu hoa là kết quả tương tác giữa các sản phẩm protein của các allele thuộc cùng một gene.

(a)  

53.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene (A, a và B, b) nằm trên các cặp NST khác nhau, mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho  2 cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng và đều dị hợp 1 cặp gene giao phấn với nhau. Có bao nhiêu phép lai thu được đời con xuất hiện 1 loại kiểu hình?

(a)  

54.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhân; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai (P) AaBb × aaBb sẽ cho cây lai F₁ có kiểu hình hạt trơn, hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

(a)