NEW
Font size
WorksheetsSỬ 11 BÀI 9 10 11
Total questions: 60
Worksheet time: 32mins
Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành
cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục.
xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố.
buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.
ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.
Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại
nhà Lê sơ.
nhà Nguyễn.
nhà Hồ.
nhà Lý.
Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã
tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm.
tạo ra cục diện chiến tranh Nam-Bắc triều.
mở rộng lãnh thổ về phía Nam.
tiến hành cuộc cải cách sâu rộng.
Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không đề cập đến lĩnh vực nào sau đây?
Văn hoá - giáo dục.
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - xã hội.
Thể thao - du lịch.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
.
Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Nhà Trần đang giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
cho phát hành tiền giấy.
ban hành chính sách hạn điền.
cải cách chế độ giáo dục.
thống nhất đơn vị đo lường.
Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là
phép hạn gia nô.
chính sách hạn điền.
chính sách quân điền.
bình quân gia nô.
Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
kinh tế.
văn hoá.
quân sự.
xã hội.
Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về
kinh tế, xã hội.
văn hoá, giáo dục.
chính trị, quân sự.
hành chính, pháp luật.
Các biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Thiên chúa giáo.
Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?
Chữ Nôm.
Chữ Hán.
Chữ Latinh.
Chữ Quốc ngữ.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?
Giặc Minh lăm le sang xâm lược, quân Chăm-pa tấn công.
Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại ăn chơi hưởng lạc.
Chu Văn An dâng sớ chém gian thần không được chấp thuận.
Nhà Trần tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tốn kém.
Nội dung nào sau đây không phải là khó khăn của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?
Giặc Minh lăm le sang xâm lược, quân Chăm-pa tấn công.
Hồ Quý Ly đã tiến hành cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
Hạn hán, lũ lụt, mất mùa, đói kém xảy ra ở nhiều địa phương.
Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra chống lại triều đình.
Sự suy yếu của triều đại nhà Trần cuối thế kỉ XIV đã dẫn đến nguy cơ nào sau đây?
Đánh mất dần bản sắc văn hoá dân tộc.
Mất độc lập bởi sự xâm lược của phương Tây.
Không còn khả năng bảo vệ sự an toàn của đất nước.
Các khởi nghĩa nông dân sẽ lật đổ được triều đình.
Trong bối cảnh đời sống sa sút nghiêm trọng, nhân dân Đại Việt cuối thế kỉ XIV đã
đồng loạt suy tôn Hồ Quý Ly lên ngôi vua.
bán ruộng đất cho quý tộc, biến mình thành nô tì.
nổi dậy khởi nghĩa ở nhiều nơi trong cả nước.
bất lực trước thực trạng, không phản kháng.
Để khuyến khích và đề cao chữ Nôm, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Dịch nhiều sách chữ Hán sang chữ Nôm
Chính thức đưa văn thơ Nôm vào nội dung thi cử.
Bắt buộc tất cả sách biên soạn bằng chữ Nôm.
Mở trường dạy học hoàn toàn bằng chữ Nôm.
Năm 1397, Hồ Quý Ly đã đặt phép hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
Quy định số lượng gia nô được sở hữu của vương hầu, quý tộc.
Thể hiện sự quan tâm đến sản xuất, giúp nông nghiệp phát triển.
Giải quyết nhu cầu về ruộng đất cho những nông dân nghèo.
Hạn chế sở hữu ruộng tư, đánh mạnh vào chế độ điền trang.
Về văn hóa-giáo dục, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?
Bắt tất cả các nhà sư phải hoàn tục.
Chú trọng việc tổ chức các kì thi.
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Mở trường học ở các lộ, phủ, châu.
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến cải cách của Hồ Quý Ly đầu thế kỉ XV không thành công?
Lòng dân không thuận theo nhà Hồ.
Sự uy hiếp của các thế lực ngoại xâm.
Sự chống đối của thế lực phong kiến cũ.
Tiềm lực đất nước hoàn toàn suy sụp.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng.
Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.
Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao.
Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc.
Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
khủng hoảng, suy thoái.
đã từng bước ổn định.
khó khăn và bị chia cắt.
rối ren, cát cứ khắp nơi.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
công cuộc thống nhất đất nước.
khuyến khích phát triển ngoại thương.
Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là
lấy ruộng đất công chia cho dân.
ưu tiên phần nhiều cho quan lại.
ruộng xã nào chia cho dân xã ấy.
không chia cho trẻ em mồ coi.
Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan
đại thần.
thừa ty.
hiến ty.
đô ty.
Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
kế vị.
đề cử.
ứng cử.
khoa cử.
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành
Hoàng Việt luật lệ.
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hình thư.
Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là
thân binh và tân binh.
tân binh và ngoại binh.
thủy binh và bộ binh.
cấm binh và ngoại binh.
Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?
Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.
Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.
Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ.
Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
cho đào kênh máng, đắp đê “quai vạc”.
lập quan Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”.
lập quan Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”.
Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã
phong làm quan đại thần.
dựng bia đá ở Văn Miếu.
cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.
cử làm thầy đồ dạy học.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích
tăng cường quyền lực của vua và bộ máy nhà nước.
đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
tăng cường bình đẳng, dân chủ và hạn chế phân quyền.
xóa bỏ tình trạng phân tán quyền lực, thống nhất đất nước.
Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm
giảm cồng kềnh bộ máy hành chính.
tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước.
để bộ máy hành chính không quan liêu.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích
khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.
ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.
đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.
trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực
kinh tế.
pháp luật.
hành chính.
giáo dục.
Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được hoàn chỉnh dưới thời vua
Lê Thái Tổ.
Lê Thái Tông.
Lê Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Để tập trung quyền lực vào tay nhà vua, Lê Thánh Tông chủ trương
chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên.
cho ban hành bộ Quốc triều hình luật.
tăng cường lực lượng quân đội triều đình.
xóa bỏ hầu hết quan đại thần có quyền lực lớn.
Chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông đã góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển?
Đồn điền.
Đê điều.
Ruộng đất.
Khẩn hoang.
Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.
Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.
Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là
có năng lực và phẩm chất tốt.
có năng lực, xuất thân dòng tộc.
ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.
chỉ chú trọng con cháu người có công.
Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?
Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.
Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.
Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.
Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Hàm Nghi.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã
thành lập Cơ mật viện.
tiến hành cuộc cải cách.
cải tổ Văn thư phòng.
cải tổ Quốc tử giám.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
kinh tế.
chính trị.
hành chính.
quân sự.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
hành chính.
giáo dục.
tài chính.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
0 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.
từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.
từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
hong tước vương cho các tù trưởng địa phương.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp
Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng.
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
Nội các.
Quốc tử giám.
Hàm lâm viện.
Đô sát viện.
Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là
Tổng đốc, Tuần phủ.
Quan Thượng thư.
Khâm sai đại thần.
Tả tướng quân.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ “hồi tỵ” là gì?
Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị.
Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.
Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
