NEW
Font size
WorksheetsPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Total questions: 55
Worksheet time: 41mins
Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm tìm kiếm những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận nhất gọi là
Cung cầu.
Cạnh tranh.
Lạm phát.
Thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
A. ganh đua, đấu tranh
B. thu được nhiều lợi nhuận
C. giành giật khách hàng
D. giành quyền lợi về mình
Đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự đồng nhất về điều kiện sản xuất.
Sự khác biệt về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể.
Sự quản lý tập trung của Nhà nước.
Sự ổn định tuyệt đối của giá cả thị trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
đấu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành thị trường có lợi để bán hàng.
tăng cường độc chiếm thị trường.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
sự khác nhau giữa các chủ thể.
chính sách của nhà nước.
chi phí sản xuất bằng nhau.
điều kiện sản xuất khác nhau.
Người sản xuất, kinh doanh có giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
nguyên nhân của sự đối hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
Cơ sở.
Triệt tiêu.
Nền tảng.
Động lực.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?
Cơ sở.
Đòn bẩy.
Nền tảng.
Động lực.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 11,12 Bên cạnh quảng cáo sôi động, ấn tượng trên truyền hình và báo chí, dầu gội P cũng áp dụng thành công với các quảng cáo gây ấn như: tài trợ nhiều chương trình trò chơi trên truyền hình; câu lạc bộ P với các đêm ca nhạc tài nhiều nơi trên thế giới luôn thu hút đông đảo giới trẻ. Chính việc tài trợ các chương trình trình giá trị này đã góp phần nâng cao nhận thức nhãn hiệu rất lớn cho nhãn hiệu dầu gội P. Câu 11 (TH). Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P?
Cung cấp thông tin không đúng về các doanh nghiệp khác.
Lôi kéo khách hàng một cách bất chấp mua sản phẩm P.
Việc tài trợ chương trình ca nhạc thu hút giới trẻ của nhãn hàng P chính là nội dung nào của cạnh tranh?
Khái niệm.
Vai trò.
Nguyên nhân.
Mục đích.
Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng?
Khái niệm cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Tính hai mặt của cạnh tranh.
Tính độc quyền của cạnh tranh.
Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?
Cạnh tranh.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Phân phối.
Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?
Giành thị phần trên thị trường.
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Đổi mới nâng cao chất lượng.
Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?
Tự chủ nguồn nguyên liệu.
Giành thị phần dệt may.
Chuyển hướng sản xuất.
Đổi mới mẫu mã sản phẩm.
Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào đối với người tiêu dùng?
Gia tăng nguồn thông tin người dùng.
Sử dụng các sản phẩm chất lượng.
Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch.
Mở rộng thị trường lao động.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?
Nhu cầu của người dân.
Chính sách của Nhà nước.
Sự tồn tại nhiều hãng sữa.
Sự lớn mạnh của truyền thông.
Hai doanh nghiệp D và H không ngừng chạy đua đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm là thể hiện sự
phát triển.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Để cạnh tranh lành mạnh doanh nghiệp D có thể thực hiện nội dung nào sau đây?
Tăng cường chiến lược tặng quà khuyến mãi.
Viết bài chia sẻ việc làm không tốt của doanh nghiệp H.
Lôi kéo thợ giỏi của doanh nghiệp H về làm cho mình.
Bí mật lấy công nghệ sản xuất của doanh nghiệp H.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Chi phí sản xuất.
Giá cả.
Năng suất lao động.
Nguồn lực.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định.
sản xuất xác định.
nhu cầu xác định.
thu nhập xác định.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
lạm phát.
thất nghiệp.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?
Cung > cầu.
Cung = cầu.
Cung < cầu.
Cung khác cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung - cầu độc lập với nhau.
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Trong 3 tháng tới, anh G là giám đốc một cơ sở sản xuất mặt hàng áo khoác ra quyết định cắt giảm lượng áo khoác đưa ra thị trường tại các tỉnh miền Trung vì các tỉnh này đang vào hè thời tiết nắng nóng nên sức tiêu thụ giảm. Anh G đã vận dụng nội dung quan hệ cung – cầu nào sau đây?
Cầu giảm xuống, cung tăng lên.
Cầu giảm xuống, cung giảm theo.
Cầu tăng lên, cung tăng lên.
Cầu tăng lên, cung giảm xuống.
Anh G cắt giảm lượng áo khoác đưa ra thị trường tại các tỉnh miền Trung là vận dụng nội dung nào của quy luật cung- cầu?
Khái niệm.
Đặc điểm.
Tính chất.
Vai trò.
Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm hữu ích đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân. Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng
giảm.
tăng.
cân bằng.
không đổi.
Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?
Giá giảm, cung tăng.
Cầu tăng, cung tăng.
Cầu giảm, cung giảm.
Giá tăng, cầu giảm.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?
Nhà sản xuất giảm giá.
Chuẩn bị Tết nguyên Đán.
Các hãng giao hàng giảm giá.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Vào cao điểm mùa du lịch năm 2025, ngành du lịch dự báo nhu cầu du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng. Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng
giảm.
tăng.
cân bằng.
không đổi.
Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?
Giá giảm, cung tăng.
Cầu tăng, cung tăng.
Cầu giảm, cung giảm.
Giá tăng, cầu giảm.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?
Nhà sản xuất giảm giá.
Giá vé máy bay tăng.
Các hãng giao hàng giảm giá.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Việc làm nào dưới đây thể hiện các doanh nghiệp đã vận dụng tốt mặt tích cực của cạnh tranh để kích cầu du lịch?
Tăng giá vé lên cao.
Cắt giảm các dịch vụ.
Hỗ trợ tín dụng đen.
Tăng khuyến mại về giá.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu về du lịch trong thông tin trên?
Giá cả tăng dẫn đến cầu tăng và cung tăng.
Giá cả tăng dẫn đến cầu giảm và cung giảm.
Cung tăng sẽ làm cho cầu tăng và giá giảm.
Cầu tăng sẽ làm cho giá cả tăng và cung tăng.
Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây sẽ ảnh hưởng đến cầu về du lịch trong thời gian tới?
Địa điểm các nơi đến.
Giá cả hành hóa tăng.
Tâm lý sợ dịch bệnh.
Chính sách của nhà nước.
Chính sách nào dưới đây của nhà nước không tác động đến quan hệ cung cầu trong trường hợp trên?
Nhập khẩu thịt lợn.
Hỗ trợ nông dân tái đàn.
Nâng mức thuế thịt lợn.
Giảm thuế nhập thịt lợn.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu trong thông tin trên?
Cung giảm, giá tăng và cầu giảm.
Cung tăng, giá giảm và cầu tăng.
Cầu giảm, cung giảm và giá tăng.
Giá giảm, cầu tăng và cung giảm.
Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Tăng trưởng.
Khủng hoảng.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một cơ sở điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
A. một con số.
B. hai con số trở lên.
C. không đáng kể.
D. không xác định.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tương trưng.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Số lượng cầu về tôm tăng lên nguồn cung không đủ thì giá tôm đó sẽ có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
Số lượng cầu tôm ngày có xu hướng giảm xuống khi giá tôm ngày càng tăng.
Đúng
Sai
