NEW
Font size
WorksheetsÔn tập tin 10
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là:
Văn bản.
Âm thanh.
Hình ảnh.
Dãy bit.
Quá trình xử lí thông tin gồm các bước nào?
Tiếp nhận dữ liệu, xử lí dữ liệu, đưa ra kết quả.
Tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, đưa ra kết quả.
Tiếp nhận thông tin, chuyển thành dữ liệu, tính toán dữ liệu, đưa ra kết quả.
Cả ba đáp án đều sai.
Thông tin là gì?
Các văn bản và số liệu.
Tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu biết.
Văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Hình ảnh, âm thanh.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
1MB = 1024KB.
1PB = 1024 GB.
1ZB = 1024PB.
1Bit = 1024B.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quan hệ giữa thông tin và dữ liệu?
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.
Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu.
Thông tin và dữ liệu có tính độc lập tương đối.
Thông tin không có tính toàn vẹn.
Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit?
Chính chữ số 1.
Một số có 1 chữ số.
Đơn vị đo khối lượng kiến thức.
Đơn vị đo lượng thông tin.
Mã hoá thông tin có mục đích gì?
Để thay đổi lượng thông tin.
Để chuyển thông tin về dạng câu lệnh của ngôn ngữ máy.
Làm cho thông tin phù hợp với dữ liệu trong máy.
Cả A, B, C đều đúng.
Đơn vị đo lượng thông tin cơ sở là:
Bit.
GHz.
GB.
Byte.
Bản chất quá trình mã hóa thông tin?
Chuyển dãy hệ nhị phân về hệ đếm khác.
Đưa thông tin vào máy tính.
Chuyển thông tin về bit nhị phân.
Nhận dạng thông tin.
Chọn phát biểu đúng trong các câu sau:
Dữ liệu là thông tin.
RAM là bộ nhớ ngoài.
Đĩa mềm là bộ nhớ trong.
Một byte có 8 bits.
1 byte có thể biểu diễn ở bao nhiêu trạng thái khác nhau:
65536.
256.
255.
8.
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây?
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào trong máy tính.
CPU là vùng nhớ đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi.
Đĩa cứng là bộ nhớ trong.
8 bytes = 1 bit.
Hãy chọn phương án ghép đúng: Hệ đếm nhị phân được sử dụng phổ biến trong tin học vì….
Dễ biến đổi thành dạng biểu diễn trong hệ đếm 10.
Là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Một mạch điện có hai trạng thái (có điện/không có điện) có thể dùng để thể hiện tương ứng "1", "0".
Dễ dùng.
Chọn phát biểu sai trong các câu sau:
Máy tính xử lí đồng thời nhiều byte chứ không xử lí từng byte.
Các bộ phận của máy tính nối với nhau bởi các dây dẫn gọi là các tuyến.
Máy tính xử lí đồng thời một dãy bit chứ không xử lí từng bit.
Modem là một thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa thông tin vào và lấy thông tin ra.
Hãy chọn phương án ghép đúng: Mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình…
Chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin bên trong máy tính.
Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử lí được.
Chuyển thông tin về dạng mã ASCII.
Thay đổi hình thức biểu diễn để người khác không hiểu được.
Chọn nhóm từ thích hợp điền vào đoạn sau: Ngành tin học gắn liền với…… và ……máy tính điện tử.
Tiêu thụ, sự phát triển.
Sự phát triển, tiêu thụ.
Sử dụng, tiêu thụ.
Sự phát triển, sử dụng.
Loại công cụ nào gắn liền với nền văn minh thông tin?
Máy phát điện.
Máy tính điện tử.
Đồng hồ.
Động cơ hơi nước.
Trong những tình huống nào sau đây, máy tính thực thi công việc tốt hơn con người?
Khi dịch một tài liệu.
Khi thực hiện một phép toán phức tạp.
Khi chuẩn đoán bệnh.
Khi phân tích tâm lí một con người.
Phát biểu nào dưới đây về khả năng của máy tính là phù hợp nhất?
Lập trình và soạn thảo văn bản.
Công cụ xử lí thông tin.
Giải trí.
Tất cả phương án trên.
Đặc thù của ngành tin học là gì?
Quá trình nghiên cứu và ứng dụng các công cụ tính toán.
Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin một cách tự động.
Quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử.
Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin.
Chọn phương án ghép đúng nói về thuật ngữ tin học trong các câu sau: Tin học là…
Lập chương trình cho máy tính.
Máy tính và các công việc liên quan đến máy tính điện tử.
Áp dụng máy tính trong các hoạt động xử lý thông tin.
Ngành khoa học về xử lý thông tin tự động dựa trên máy tính điện tử.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Máy tính tốt là máy tính nhỏ, gọn và đẹp.
Máy tính ra đời làm thay đổi phương thức quản lí và giao tiếp trong xã hội.
Các chương trình trên máy tính ngày càng đáp ứng được nhiều ứng dụng thực tế và dễ sử dụng hơn.
Giá thành máy tính ngày càng hạ nhưng tốc độ, độ chính xác của máy tính ngày càng cao.
Máy tính trở thành công cụ lao động không thể thiếu được trong xã hội hiện đại vì:
Máy tính tính toán cực kì nhanh và chính xác.
Máy tính là công cụ soạn thảo văn bản và cho ta truy cập vào Internet để tìm kiếm thông tin.
Máy tính giúp cho con người giải tất cả các bài toán khó.
Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lý thông tin.
Tin học là một ngành khoa học vì đó là ngành:
Có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng.
Được sinh ra trong nền văn minh thông tin.
Sử dụng máy tính điện tử.
Nghiên cứu máy tính điện tử.
Đặc điểm nổi bật của xã hội hiện nay là gì?
Sự ra đời của máy cơ khí.
Sự ra đời của máy tính điện tử.
Sự ra đời của máy bay.
Cả A, B, C.
Những ưu việt của máy tính điện tử là gì?
Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và các mạng máy tính tạo ra khả năng thu thập và xử lí thông tin rất tốt.
Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian rất hạn chế.
Máy tính có thể làm việc đến 7/24 giờ.
Cả A, B.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Máy tính là sản phẩm trí tuệ duy nhất của con người.
Học tin học là học sử dụng máy tính.
Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong việc xử lý thông tin.
Con người phát triển toàn diện của xã hội hiện đại là con người phải có hiểu biết về tin học.
Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khả năng tính toán nhanh của nó.
Giá thành ngày càng rẻ
Khả năng và sự hiểu biết của con người.
Khả năng lưu trữ lớn.
Theo em, hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là gì?
Khả năng lưu trữ còn thấp so với nhu cầu.
Giá thành vẫn còn đắt so với đời sống hiện nay
Kết nối mạng internet còn chậm.
Không có khả năng tư duy toàn diện như con người
Thiết bị nào dưới đây là thiết bị thông minh:
Đồng hồ kết nối với điện thoại qua Bluetooth.
Cân.
Ổ cắm.
Khóa đa năng.
Tìm phát biểu chính xác nhất khi nói về biểu diễn thông tin:
Biểu diễn thông tin là cách mã hoá thông tin.
Biểu diễn thông tin là cách mã hoá thông tin thành dữ liệu nhị phân.
Biểu diễn thông tin là cách mã hoá thông tin thành thông tin nhị phân.
Biểu diễn thông tin là biến đổi thông tin thành dữ liệu nhị phân.
Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Khi đưa vào máy tính thông tin chuyển thành dữ liệu
Dữ liệu là số có thể tính toán và so sánh.
Dữ liệu là văn bản không thể tách so sánh được.
Biểu diễn thông tin là mã hoá thông tin.
Đâu không phải kiểu dữ liệu thường gặp?
Văn bản.
Số.
Lôgic.
Bit.
Tác dụng của việc phân loại dữ liệu là gì?
Tạo điều kiện thuận lợi cho xử lí thông tin.
Có cách biểu diễn phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lí thông tin.
Dễ gọi tên và phân biệt.
Xử lí thông tin chính xác.
Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
1) Ban đầu bảng mã ASCII thể hiện đúng 128 kí tự.
2) Bảng mã ASCII mở rộng dùng 8 bit để biểu diên mọi kí tự.
3) Bảng mã ASCII dùng 3 byte để biểu diễn nguyên âm.
4) Mọi kí tự đều biểu diễn bằng 1 byte trong bảng mã ASCII.
4
1
3
2
Trong bảng mã Unicode Tiếng Việt, mỗi kí tự được biểu diễn bởi bao nhiêu byte?
1 byte.
2 byte.
Từ 1 đến 3 byte.
3 byte.
Trong chương trình THPT, các kiểu dữ liệu nào được đề cập?
Văn bản, số.
Lôgic.
Đa phương tiện.
Cả A, B, C.
Trong bảng chữ cái La tinh không có kí tự nào sau đây?
G
H
Đ
L
Việt Nam ban hành sử dụng UTF-8 từ năm nào?
2015
2016
2017
2018
Tệp văn bản là định dạng lưu trữ ở bộ nhớ nào?
Bộ nhớ ngoài.
Bộ nhớ trong.
Cả hai bộ nhớ.
Không có bộ nhớ nào.
Bảng mã ASCII mở rộng sử dụng mấy bit để biểu diễn 1 ký tự?
8
16
32
256
Tại sao cần có Unicode?
Để đảm bảo bình đẳng cho mọi quốc gia trong ứng dụng tin học.
Bảng mã ASCII mã hóa mỗi kí tự bởi 1 byte. Giá thành thiết bị lưu trữ ngày càng rẻ nên không cần phải sử dụng các bộ kí tự mã hóa bởi 1 byte.
Dùng một bảng mã chung cho mọi quốc gia, giải quyết vấn đề thiếu vị trí cho bộ kí tự của một số quốc gia, đáp ứng nhu cầu dùng nhiều ngôn ngữ đồng thời trong cùng một ứng dụng.
Dùng cho quốc gia sử dụng chữ tượng hình.
Việc mã hóa thông tin thành dữ liệu nhị phân gọi là
Mã hóa thông tin
Biểu diễn thông tin.
Xử lý thông tin.
Cung cấp thông tin.
Biểu diễn thông tin là bước thứ mấy để đưa thông tin vào máy tính?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ 4
Trong bảng mã Unicode tiếng việt, mỗi kí tự được biểu diễn bởi bao nhiêu byte?
1
4
8
32
Dãy bit nào dưới đây là biểu diễn nhị phân của số “ 3 ” trong hệ thập phân?
11
101
001
0q
Số biểu diễn trong hệ nhị phân 100112 có giá trị thập phân là:
17
18
19
20
Phương pháp nào để biểu diễn số trong máy tính?
Dấu phẩy tĩnh.
Dấu phẩy động.
Không có.
Cả A và B.
Hệ nhị phân dùng những chữ số nào?
0 và 1
1 và 2
2 và 3
0 và -1
Phép cộng trong hệ nhị phân được thực hiện như thế nào?
Tương tự như hệ thập phân.
Khác với hệ thập phân.
Ngược với hệ thập phân.
Từ trái sang phải.
Kết quả của phép cộng 100002 + 1002 là?
110002
100102
101002
100002
Các tính toán số học trên máy tính dùng hệ số nào?
Hệ thập phân.
Hệ thập lục phân.
Hệ nhị phân.
Cả 3 đáp án trên.
Kết quả của phép nhân 11012 x 1012 là?
1000002
1010102
10101012
10000012
Số nào trong hệ thập phân biểu diễn được bằng 2 số khác nhau ở hệ nhị phân?
Số 0.
Số 1.
Số âm.
Không có số nào.
Muốn phân biệt các số ở hệ cơ số khác nhau người ta làm như thế nào?
Viết thêm chỉ số dưới.
Viết thêm chỉ số trên.
Mở ngoặc ở bên cạnh.
Chú thích sau khi viết.
Trong hệ thập phân, mỗi số đều có thể biểu diễn dưới dạng tổng các lũy thừa của số mấy?
Số 1.
Số 2.
Số 16.
Số 10.
Số 62010 khi biểu diễn sang hệ nhị phân cần số byte là?
2
4
6
8
Quy trình thực hiện phép tính trên máy tính đối với số thập phân cần qua mấy bước?
2
3
4
5
Phân tích số 1910 sang hệ thập phân như thế nào?
1×101+ 9×100
1×21+ 9×20
9×101+ 1×100
19×101
Số 1310 phân tích sang hệ nhị phân thành các lũy thừa của 2 như thế nào?
1×23+ 1×22+ 0×21+ 1×20
0×23+ 0×22+ 1×21+ 1×20
1×23+ 1×22+ 1×21+ 1×20
1×23+ 0×22+ 1×21+ 1×20
Mệnh đề có tính chất nào sau đây?
Chỉ đúng.
Chỉ sai.
Đúng hoặc sai.
Đúng và sai.
Mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?
9 là số nguyên tố.
5 là hợp số.
3,2 là số vô tỉ.
0 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.
Các đại lượng lôgic có thể nhận các giá trị nào sau đây?
Đúng hoặc Sai.
Lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Bằng nhau.
Không thể nhận giá trị nào
Trong ngôn ngữ lập trình, các biến hay hàm có thể mang giá trị lôgic hay không?
Có.
Không.
Vừa có vừa không.
Không thể mang giá trị lôgic.
Phép hội, hay còn gọi là phép nhân lôgic được kí hiệu bởi từ tiếng anh nào?
OR
AND
NOT
MORE
Phép tuyển (phép cộng lôgic) của 2 mệnh đề đúng cho ra kết quả là gì?
Sai.
Không có giá trị.
Đúng.
Sai hoặc Đúng.
Trong một biểu thức lôgic, phép nào được thực hiện trước tiên?
Phép tuyển.
Phép hợp.
Các phép toán trong dấu ngoặc.
Đồng thời tất cả.
Các giá trị lôgic “Đúng” và “Sai” được thể hiện lần lượt trong đại số lôgic bởi số nào?
0 và 1.
2 và 1.
1 và 0.
-1 và 1.
Cần ít nhất bao nhiêu bit để biểu diễn dữ liệu lôgic?
0
1
2
3
Kết quả của phép hội mệnh đề p và mệnh đề phủ định của p là gì?
1 hoặc 0.
Không có kết quả.
1.
0.
Trong ngôn ngữ lập trình Python, giá trị đúng thể hiện bởi:
Đ
Đúng
0
Bất kì số nào khác 0
Để biểu diễn dữ liệu lôgic, có ngôn ngữ lập trình dùng 2 kí tự nào sau đây?
Đ và S.
D và S.
T và F.
Không sử dụng kí tự nào.
Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
9 là số chính phương.
23 là số nguyên tố.
0 là số tự nhiên nhỏ nhất có 1 chữ số.
10 là số nguyên tố và là số tự nhiên nhỏ nhất có 2 chữ số
Cho mệnh đề “9 là số nguyên tố”, tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
“5 là số nguyên tố”.
“9 không phải là số tự nhiên”.
“9 là không là số nguyên tố”.
“0 là số tự nhiên”.
Tìm mệnh đề hội của 2 mệnh đề: “Nam chăm chỉ” và “Nam học rất giỏi”?
Nam chăm chỉ và Nam học rất giỏi.
Nam học rất giỏi hoặc Nam chăm chỉ.
Nam không chăm chỉ và Nam học rất giỏi.
Nam chăm chỉ nhưng Nam không học giỏi.
